Yêu cầu tư vấn
Bê tông nhẹ ngày càng được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, từ những công trình dân dụng tới những hạng mục nhà nghỉ, nhà xưởng có diện tích lớn.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin về cấu tạo, ưu nhược điểm và ứng dụng phổ biến của các dòng bê tông nhẹ chất lượng trên thị trường, cùng báo giá mới nhất tại Công ty Đại Nghĩa.
Bê tông nhẹ là gì?
Bê tông nhẹ (Lightweight Concrete) là vật liệu có cấu trúc rỗng (tổ ong) hoặc sử dụng cốt liệu nhẹ với khối lượng thể tích thấp (khoảng 400 – 1.800 kg/m3). Đây là loại vật liệu được sản xuất thông qua công nghệ sản xuất hiện đại như chưng trong áp suất cao hay phối trộn các nguyên vật liệu như: cốt sợi, hạt xốp EPS, bột nhôm ,…
Vì vậy, hỗn hợp bê tông này rất nhẹ, giúp giảm 33–50% trọng lượng so với bê tông truyền thống (khối lượng thể tích từ 2.400–2.500 kg/m³) trong các công trình xây dựng.
Thành phần cấu tạo chính của bê tông nhẹ bao gồm: Xi măng Portland, Cát mịn, tro bay (xỉ than), Chất tạo bọt khí (đối với AAC) hoặc hạt xốp EPS, Nước sạch.
Với xuất xứ từ Châu Âu, bê tông nhẹ hiện nay đã được sản xuất và phát triển bởi dây chuyền công nghệ hiện đại ngay tại Việt Nam, đáp ứng tốt những tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện thi công trong nước.
Bê tông nhẹ có những ưu, nhược điểm gì?
Những thông tin về ưu điểm, nhược điểm của dòng vật liệu bê tông nhẹ sẽ giúp chủ đầu tư và đơn vị thi công đánh giá sơ bộ và đưa ra phương án lựa chọn phù hợp.
Ưu điểm của bê tông nhẹ là gì?
- Tấm có trọng lượng nhẹ: Không chỉ nhẹ hơn tấm bê tông truyền thống, bê tông siêu nhẹ giúp giảm tải trọng công trình, giảm áp lực cho kết cấu móng và đất nền, đặc biệt phù hợp cho nhu cầu thi công cải tạo.
- Khả năng cách nhiệt, cách âm: Với kết cấu rỗng có bọt khí, bê tông nhẹ làm giúp hạn chế truyền nhiệt, giảm ồn, tăng tính riêng tư cho tầng hoặc phòng ở.
- Vật liệu chống cháy: Bê tông nhẹ không bắt lửa, không cháy, chịu lửa hơn 4 tiếng, tăng mức độ an toàn cho nhà ở, công trình xây dựng.
- Thi công nhanh chóng: Bê tông nhẹ đúc sẵn theo kích thước cố định sẽ giúp giảm thời gian đổ khuôn, đợi khô so với bê tông truyền thống, rút ngắn thời gian thi công, tăng tiến độ công trình.
- Ứng dụng thực tế linh hoạt: Sử dụng cho nhà ở dân dụng, nhà xưởng, nhà lắp ghép, cải tạo nhà, xây dựng mô hình kinh doanh quán cà phê, quán ăn, nhà hàng…
Bê tông nhẹ có những hạn chế gì?
- Kỹ thuật thi công chuẩn: Với dòng bê tông nhẹ, thợ thi công lắp đặt phải có trình độ và thi công đúng kỹ thuật yêu cầu, hạn chế sai sót và đảm bảo công trình chất lượng, an toàn.
- Khả năng chịu lực: Mỗi loại bê tông nhẹ sẽ phù hợp với những loại hạng mục khác nhau, dựa trên yêu cầu về tải trọng, nên chọn ra những dòng có khả năng chịu lực phù hợp. Tấm bê tông dày, có đan lưới thép sẽ có khả năng chịu lực cao hơn những tấm mỏng.
Có những loại bê tông nhẹ nào được dùng phổ biến hiện nay?
Với sự phát triển của công nghệ, tấm bê tông nhẹ được sản xuất với nhiều chủng loại khác nhau, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng cho nhà ở dân dụng đến nhà xưởng, nhà lắp ghép hoặc các mô hình xây dựng khác. Mỗi loại bê tông nhẹ sẽ có đặc tính và phạm vi sử dụng khác nhau.
Bê tông khí chưng áp
Bê tông khí chưng áp (viết tắt là AAC – Autoclaved Aerated Concrete) hay còn được biết đến ở dạng tấm là ALC (Autoclaved Lightweight Concrete), là dòng vật liệu xây dựng không nung thế hệ mới.
- Thành phần cấu tạo: Xi măng, vôi, cát mịn (hoặc tro bay), thạch cao, nước và bột nhôm (Aluminum powder – chất tạo khí).
- Cơ chế cấu tạo: Quá trình sản xuất trải qua giai đoạn chưng áp (Autoclave) ở nhiệt độ cao (180 – 200°C) và áp suất lớn. Tại đây, bột nhôm phản ứng hóa học sinh ra khí Hydro, tạo thành hàng triệu bọt khí li ti độc lập dạng tổ ong bên trong khối bê tông.
- Đặc điểm nổi bật: Tỷ trọng siêu nhẹ chỉ từ 400 – 800 kg/m³ (nhẹ hơn 1/3 so với gạch đất nung). Cách nhiệt cực tốt, hệ số chống cháy lan cao, thi công nhanh.
Trong thực tế thi công, bê tông khí chưng áp được chia làm hai dòng sản phẩm chính là Gạch bê tông khí chưng áp (Gạch AAC) dùng để xây tường và Tấm bê tông nhẹ (Tấm Panel ALC) làm sàn, tường.
Bê tông bọt
Bê tông bọt (Cellular Lightweight Concrete – CLC) là dòng vật liệu có trọng nhẹ từ 400 – 1.800 kg/m³ không nung, được sản xuất dựa trên công nghệ tạo bọt khí cơ học. Khác với bê tông khí chưng áp (AAC) sử dụng phản ứng hóa học của bột nhôm, CLC được tạo thành bằng cách trộn vữa xi măng (xi măng + cát/tro bay + nước) với bọt khí ổn định từ máy tạo bọt chuyên dụng.
- Thành phần cấu tạo: Xi măng Portland (PC30/PC40), cát mịn (hoặc tro bay nhiệt điện), nước sạch và chất tạo bọt (Foaming Agent) gốc thực vật hoặc tổng hợp.
- Đặc điểm nổi bật: Tỷ trọng siêu nhẹ từ 400 – 1.800 kg/m³, cách nhiệt và độ bền tốt, giá thành rẻ.
Bê tông nhẹ EPS
Bê tông nhẹ EPS là dòng vật liệu thường được ứng dụng dưới dạng tấm tường bê tông nhẹ (Panel EPS) hoặc gạch block.
- Thành phần: Xi măng, nước, phụ gia chuyên dụng và cốt liệu chính là hạt xốp EPS (Expanded Polystyrene).
- Đặc điểm nổi bật: Trọng lượng nhẹ dao động từ 350 – 1.000 kg/m³, khả năng cách nhiệt và chống nóng tốt nhờ đặc tính của hạt xốp.
Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng
Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng (Lightweight Aggregate Concrete – LAC) là dòng bê tông kỹ thuật cao, được tạo thành từ việc thay thế hoàn toàn hoặc một phần cốt liệu đá/sỏi đặc bằng các loại cốt liệu có cấu trúc xốp rỗng.
- Thành phần: Xi măng, cát và cốt liệu rỗng đặc biệt.
- Các loại cốt liệu phổ biến bao gồm:
- Cốt liệu tự nhiên: Đá bọt (Pumice), đá trân châu (Perlite), Scoria.
- Cốt liệu nhân tạo: Đất sét nung phồng (Keramzit), xỉ than, tro bay kết khối hoặc hạt nhựa EPS.
- Đặc điểm nổi bật: Trọng lượng nhẹ dao động từ 1.200 – 1.900 kg/m³, Cách nhiệt và Cách âm tốt, cường độ chịu nén cao, khả năng chống nứt tốt, dễ dàng thi công.
Tấm xi măng sợi
Tấm xi măng sợi (Cemboard) là dòng vật liệu siêu nhẹ dạng tấm đúc sẵn. được sản xuất từ xi măng, sợi cellulose và các phụ gia. Cemboard có độ bền cao, chống mối mọt và chịu ẩm tốt, dùng làm sàn giả, trần nhà, vách ngăn hoặc tường bao cho các công trình dân dụng.
Bê tông dăm gỗ
Bê tông dăm gỗ (Cement Bonded Particle Board) là dòng vật liệu xây dựng và trang trí cao cấp. Vật liệu là sự kết hợp giữa bê tông và dăm gỗ nên có trọng lượng nhẹ và an toàn với môi trường. Loại bê tông này có khả năng cách nhiệt tốt, phù hợp với dạng nhà tiền chế, nhà ở và công trình có yêu cầu về tính sinh thái
Bảng giá chi tiết từng loại bê tông nhẹ
Dưới đây là các bảng giá chi tiết các loại bê tông nhẹ tại Công ty Đại Nghĩa.
Bảng giá bê tộng nhẹ EPS
| Loại tấm | Mô tả | Kích thước | Đơn giá/m2 |
| SÀN BÊ TÔNG NHẸ | Tấm bê tông dày 8cm: có 2 lớp sắt hàn D3, bề mặt 2 bên phẳng, 2 ngàm âm dương
Cấu tạo gồm: Xi măng, cát/tro bay, hạt xốp EPS, nước, phụ gia cấp phối – tỷ trọng 670kg – 850kg/m³ |
0,5M x 3M | 330.000VND/m² |
| TƯỜNG BÊ TÔNG NHẸ | Tấm bê tông dày 10cm: bề mặt 2 bên phẳng, 4 ngàm âm dương (2 âm – 2 dương)
Cấu tạo gồm: Xi măng, cát/tro bay, hạt xốp EPS, nước, phụ gia cấp phối – tỷ trọng 670kg – 850kg/m³ |
0,5M x 3M | 320.000VND/m² |
Bảng giá bê tông nhẹ ALC
| Tên sản phẩm | Độ dài | Độ rộng | Giá/m2 |
| Tấm bê tông nhẹ 75mm không thép | 1200mm
1500mm 2400mm 3000mm |
600mm | 210.000VND |
| Tấm bê tông nhẹ 75mm 1 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm 2400mm 3000mm |
600mm | 235.000VND |
| Tấm bê tông nhẹ 75mm 2 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm 2400mm 3000mm |
600mm | 260.000VND |
| Tấm bê tông nhẹ 100mm không thép | 1200mm
1500mm 2400mm 3000mm |
600mm | 230.000VND |
| Tấm bê tông nhẹ 100mm 1 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm 2400mm 3000mm |
600mm | 275.000VND |
| Tấm bê tông nhẹ 100mm 2 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm 2400mm 3000mm |
600mm | 320.000VND |
| Tấm bê tông nhẹ 150mm 1 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm |
600mm | 435.000VND |
| 2400mm | 600mm | 570.000VND | |
| 3000mm | 600mm | 670.000VND | |
| Tấm bê tông nhẹ 150mm 2 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm |
600mm | 580.000VND |
| 3000mm | 600mm | 650.000VND | |
| 4000mm | 600mm | 820.000VND | |
| Tấm bê tông nhẹ 200mm 1 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm |
600mm | 500.000VND |
| 2400mm | 600mm | 670.000VND | |
| 3000mm | 600mm | 830.000VND | |
| Tấm bê tông nhẹ 200mm 2 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm |
600mm | 560.000VND |
| 3000mm | 600mm | 640.000VND | |
| 4000mm | 600mm | 790.000VND |
Bảng giá tham khảo tấm bê tông bọt
| STT | Độ dày (mm) | Đơn giá (VNĐ/m²) |
| 1 | 75mm | 280.000VNĐ – 320.000VNĐ |
| 2 | 100mm | 320.000VNĐ – 360.000VNĐ |
| 3 | 150mm | 380.000VNĐ – 450.000VNĐ |
Bảng giá tham khảo tấm xi măng sợi
| STT | Độ dày (mm) | Đơn giá (VNĐ/m²) |
| 1 | 8mm | 140.000VNĐ – 180.000VNĐ |
| 2 | 10mm | 180.000VNĐ – 230.000VNĐ |
| 3 | 12mm | 230.000VNĐ – 300.000VNĐ |
| 4 | 16mm – 20mm | 350.000VNĐ – 550.000VNĐ |
Bảng giá tham khảo bê tông dăm gỗ
| STT | Độ dày (mm) | Đơn giá (VNĐ/m²) |
| 1 | 75mm | 350.000VNĐ – 420.000VNĐ |
| 2 | 100mm | 420.000VNĐ – 520.000VNĐ |
| 3 | 150mm | 550.000VNĐ – 700.000VNĐ |
Ứng dụng của từng loại bê tông nhẹ trong công trình xây dựng
Với trọng lượng tấm nhẹ, khả năng cách nhiệt tốt và ứng dụng thi công linh hoạt, bê tông nhẹ có thể áp dụng trong nhiều hạng mục công trình khác nhau.
| Loại Vật Liệu | Ứng Dụng trong công trình | Hạng mục khuyên dùng | Ưu điểm nổi bật |
| Bê tông khí chưng áp (AAC/ALC) | Xây dựng nhà cao tầng & Công trình PCCC | – Tường bao che, tường ngăn căn hộ.
– Sàn mái, sàn tầng chịu lực (Tấm ALC). – Vách chống cháy nhà xưởng. |
– Chịu tải trọng lớn.
– Chống cháy tiêu chuẩn EI (4-8h). – Cách nhiệt tốt gấp 6 lần gạch đỏ. |
| Bê tông bọt (CLC) | Đổ tại chỗ & Chống nóng | – Tôn nền, lấp sàn âm (giảm tải trọng).
– Đổ lớp chống nóng & tạo dốc mái. – San lấp hố móng, rãnh kỹ thuật. |
– Tính lưu động cao (máy đổ tại công trình).
– Giá thành rẻ hơn AAC. – Tự chảy, lấp đầy mọi khe kẽ. |
| Bê tông nhẹ EPS | Nhà lắp ghép & Cải tạo nâng tầng | – Tường/Sàn nhà khung thép, Homestay.
– Nâng thêm tầng cho nhà móng yếu. – Vách ngăn cách âm, cách nhiệt. |
– Siêu nhẹ (nổi trên nước).
– Cách nhiệt xuất sắc (giữ nhiệt độ ổn định). – Thi công lắp ghép cực nhanh. |
| Tấm xi măng sợi (Cemboard) | Sàn giả đúc & Khu vực ẩm ướt | – Sàn gác lửng, sàn gác xép, sàn nâng.
– Vách ngăn nhà vệ sinh (Toilet), vách ngoài trời. – Trần chìm, trần thả, lót mái. |
– Chịu nước & Chống mối mọt 100%.
– Chịu lực uốn cao. – Bề mặt phẳng mịn, dễ sơn bả. |
| Bê tông dăm gỗ (Smileboard) | Trang trí (Decor) & Kiến trúc xanh | – Ốp tường/trần trang trí (Style Industrial).
– Sàn nhà Bungalow, Resort sinh thái. – Vách ngăn decor để lộ bề mặt. |
– Thẩm mỹ cao (vân xi măng gỗ tự nhiên).
– Cách nhiệt & Cách âm tốt. – Thân thiện môi trường (Eco-friendly). |
Công Ty Đại Nghĩa – Đơn vị cung ứng bê tông nhẹ uy tín
Công ty Đại Nghĩa chuyên cung ứng và hỗ trợ thi công đúng kỹ thuật các giải pháp bê tông nhẹ cho nhà ở, nhà lắp ghép, công trình dân dụng, hiện đại. Chúng tôi cung cấp đa dạng các loại bê tông nhẹ với quy trình tư vấn đúng theo nhu cầu sử dụng, giá cả minh bạch, tối ưu chi phí và giao hàng nhanh chóng. Liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí
Câu hỏi thường gặp về bê tông nhẹ
Dưới đây là một vài câu hỏi thường gặp mà người dùng quan tâm và giải đáp từ Công ty Đại Nghĩa
Bê tông nhẹ có dễ bị nứt không?
Bê tông nhẹ sẽ không dễ bị nứt nếu được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn và thi công lắp đặt đúng kỹ thuật. Tình trạng nứt tấm xảy ra khi gặp phải loại vật liệu kém chất lượng, thi công sai quy trình hoặc không xử lý kỹ các mối nối, điểm liên kết đúng cách.
Bê tông nhẹ còn có tên gọi nào khác?
Bê tông nhẹ còn có thể gọi là bê tông siêu nhẹ, bê tông khí chưng áp AAC/ALC, bê tông bọt CLC, bê tông nhẹ EPS hoặc vật liệu bê tông dạng tấm, bê tông nhẹ đúc sẵn, tùy thuộc vào cấu tạo và công nghệ sản xuất.
Bê tông nhẹ có thể đổ với độ dày tối đa là bao nhiêu?
Độ dày của tấm bê tông nhẹ sẽ phù thuộc vào từng công nghệ sản xuất, nhu cầu và mục đích sử dụng, thường thì bê tông nhẹ sẽ có độ dày 50mm, 75mm, 100mm, 150mm, 200mm hoặc dày hơn với các hạng mục đặc biệt cần độ dày lớn và phải tính toán kỹ thuật chính xác.








