Yêu cầu tư vấn
Tư vấn - Báo giá - Hỗ trợ miễn phí ngay trong 30 Phút!
Bê tông nhẹ ngày càng được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, từ những công trình dân dụng tới những hạng mục nhà nghỉ, nhà xưởng có diện tích lớn.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin về cấu tạo, ưu nhược điểm và ứng dụng phổ biến của các dòng bê tông nhẹ chất lượng trên thị trường, cùng báo giá mới nhất tại Công ty Đại Nghĩa.
Bê tông nhẹ (Lightweight Concrete) là vật liệu có cấu trúc rỗng (tổ ong) hoặc sử dụng cốt liệu nhẹ với khối lượng thể tích thấp (khoảng 400 – 1.800 kg/m3). Đây là loại vật liệu được sản xuất thông qua công nghệ sản xuất hiện đại như chưng trong áp suất cao hay phối trộn các nguyên vật liệu như: cốt sợi, hạt xốp EPS, bột nhôm ,…
Vì vậy, hỗn hợp bê tông này rất nhẹ, giúp giảm 33–50% trọng lượng so với bê tông truyền thống (khối lượng thể tích từ 2.400–2.500 kg/m³) trong các công trình xây dựng.
Thành phần cấu tạo chính của bê tông nhẹ bao gồm: Xi măng Portland, Cát mịn, tro bay (xỉ than), Chất tạo bọt khí (đối với AAC) hoặc hạt xốp EPS, Nước sạch.
Với xuất xứ từ Châu Âu, bê tông nhẹ hiện nay đã được sản xuất và phát triển bởi dây chuyền công nghệ hiện đại ngay tại Việt Nam, đáp ứng tốt những tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện thi công trong nước.
Những thông tin về ưu điểm, nhược điểm của dòng vật liệu bê tông nhẹ sẽ giúp chủ đầu tư và đơn vị thi công đánh giá sơ bộ và đưa ra phương án lựa chọn phù hợp.
Với sự phát triển của công nghệ, tấm bê tông nhẹ được sản xuất với nhiều chủng loại khác nhau, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng cho nhà ở dân dụng đến nhà xưởng, nhà lắp ghép hoặc các mô hình xây dựng khác. Mỗi loại bê tông nhẹ sẽ có đặc tính và phạm vi sử dụng khác nhau.
Bê tông khí chưng áp (viết tắt là AAC – Autoclaved Aerated Concrete) hay còn được biết đến ở dạng tấm là ALC (Autoclaved Lightweight Concrete), là dòng vật liệu xây dựng không nung thế hệ mới.
Trong thực tế thi công, bê tông khí chưng áp được chia làm hai dòng sản phẩm chính là Gạch bê tông khí chưng áp (Gạch AAC) dùng để xây tường và Tấm bê tông nhẹ (Tấm Panel ALC) làm sàn, tường.
Bê tông bọt (Cellular Lightweight Concrete – CLC) là dòng vật liệu có trọng nhẹ từ 400 – 1.800 kg/m³ không nung, được sản xuất dựa trên công nghệ tạo bọt khí cơ học. Khác với bê tông khí chưng áp (AAC) sử dụng phản ứng hóa học của bột nhôm, CLC được tạo thành bằng cách trộn vữa xi măng (xi măng + cát/tro bay + nước) với bọt khí ổn định từ máy tạo bọt chuyên dụng.
Bê tông nhẹ EPS là dòng vật liệu thường được ứng dụng dưới dạng tấm tường bê tông nhẹ (Panel EPS) hoặc gạch block.
Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng (Lightweight Aggregate Concrete – LAC) là dòng bê tông kỹ thuật cao, được tạo thành từ việc thay thế hoàn toàn hoặc một phần cốt liệu đá/sỏi đặc bằng các loại cốt liệu có cấu trúc xốp rỗng.
Tấm xi măng sợi (Cemboard) là dòng vật liệu siêu nhẹ dạng tấm đúc sẵn. được sản xuất từ xi măng, sợi cellulose và các phụ gia. Cemboard có độ bền cao, chống mối mọt và chịu ẩm tốt, dùng làm sàn giả, trần nhà, vách ngăn hoặc tường bao cho các công trình dân dụng.
Bê tông dăm gỗ (Cement Bonded Particle Board) là dòng vật liệu xây dựng và trang trí cao cấp. Vật liệu là sự kết hợp giữa bê tông và dăm gỗ nên có trọng lượng nhẹ và an toàn với môi trường. Loại bê tông này có khả năng cách nhiệt tốt, phù hợp với dạng nhà tiền chế, nhà ở và công trình có yêu cầu về tính sinh thái
Dưới đây là các bảng giá chi tiết các loại bê tông nhẹ tại Công ty Đại Nghĩa.
| Loại tấm | Mô tả | Kích thước | Đơn giá/m2 |
| SÀN BÊ TÔNG NHẸ | Tấm bê tông dày 8cm: có 2 lớp sắt hàn D3, bề mặt 2 bên phẳng, 2 ngàm âm dương
Cấu tạo gồm: Xi măng, cát/tro bay, hạt xốp EPS, nước, phụ gia cấp phối – tỷ trọng 670kg – 850kg/m³ |
0,5M x 3M | 330.000VND/m² |
| TƯỜNG BÊ TÔNG NHẸ | Tấm bê tông dày 10cm: bề mặt 2 bên phẳng, 4 ngàm âm dương (2 âm – 2 dương)
Cấu tạo gồm: Xi măng, cát/tro bay, hạt xốp EPS, nước, phụ gia cấp phối – tỷ trọng 670kg – 850kg/m³ |
0,5M x 3M | 320.000VND/m² |
| Tên sản phẩm | Độ dài | Độ rộng | Giá/m2 |
| Tấm bê tông nhẹ 75mm không thép | 1200mm
1500mm 2400mm 3000mm |
600mm | 210.000VND |
| Tấm bê tông nhẹ 75mm 1 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm 2400mm 3000mm |
600mm | 235.000VND |
| Tấm bê tông nhẹ 75mm 2 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm 2400mm 3000mm |
600mm | 260.000VND |
| Tấm bê tông nhẹ 100mm không thép | 1200mm
1500mm 2400mm 3000mm |
600mm | 230.000VND |
| Tấm bê tông nhẹ 100mm 1 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm 2400mm 3000mm |
600mm | 275.000VND |
| Tấm bê tông nhẹ 100mm 2 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm 2400mm 3000mm |
600mm | 320.000VND |
| Tấm bê tông nhẹ 150mm 1 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm |
600mm | 435.000VND |
| 2400mm | 600mm | 570.000VND | |
| 3000mm | 600mm | 670.000VND | |
| Tấm bê tông nhẹ 150mm 2 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm |
600mm | 580.000VND |
| 3000mm | 600mm | 650.000VND | |
| 4000mm | 600mm | 820.000VND | |
| Tấm bê tông nhẹ 200mm 1 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm |
600mm | 500.000VND |
| 2400mm | 600mm | 670.000VND | |
| 3000mm | 600mm | 830.000VND | |
| Tấm bê tông nhẹ 200mm 2 lớp cốt thép | 1200mm
1500mm |
600mm | 560.000VND |
| 3000mm | 600mm | 640.000VND | |
| 4000mm | 600mm | 790.000VND |
| STT | Độ dày (mm) | Đơn giá (VNĐ/m²) |
| 1 | 75mm | 280.000VNĐ – 320.000VNĐ |
| 2 | 100mm | 320.000VNĐ – 360.000VNĐ |
| 3 | 150mm | 380.000VNĐ – 450.000VNĐ |
| STT | Độ dày (mm) | Đơn giá (VNĐ/m²) |
| 1 | 8mm | 140.000VNĐ – 180.000VNĐ |
| 2 | 10mm | 180.000VNĐ – 230.000VNĐ |
| 3 | 12mm | 230.000VNĐ – 300.000VNĐ |
| 4 | 16mm – 20mm | 350.000VNĐ – 550.000VNĐ |
| STT | Độ dày (mm) | Đơn giá (VNĐ/m²) |
| 1 | 75mm | 350.000VNĐ – 420.000VNĐ |
| 2 | 100mm | 420.000VNĐ – 520.000VNĐ |
| 3 | 150mm | 550.000VNĐ – 700.000VNĐ |
Với trọng lượng tấm nhẹ, khả năng cách nhiệt tốt và ứng dụng thi công linh hoạt, bê tông nhẹ có thể áp dụng trong nhiều hạng mục công trình khác nhau.
| Loại Vật Liệu | Ứng Dụng trong công trình | Hạng mục khuyên dùng | Ưu điểm nổi bật |
| Bê tông khí chưng áp (AAC/ALC) | Xây dựng nhà cao tầng & Công trình PCCC | – Tường bao che, tường ngăn căn hộ.
– Sàn mái, sàn tầng chịu lực (Tấm ALC). – Vách chống cháy nhà xưởng. |
– Chịu tải trọng lớn.
– Chống cháy tiêu chuẩn EI (4-8h). – Cách nhiệt tốt gấp 6 lần gạch đỏ. |
| Bê tông bọt (CLC) | Đổ tại chỗ & Chống nóng | – Tôn nền, lấp sàn âm (giảm tải trọng).
– Đổ lớp chống nóng & tạo dốc mái. – San lấp hố móng, rãnh kỹ thuật. |
– Tính lưu động cao (máy đổ tại công trình).
– Giá thành rẻ hơn AAC. – Tự chảy, lấp đầy mọi khe kẽ. |
| Bê tông nhẹ EPS | Nhà lắp ghép & Cải tạo nâng tầng | – Tường/Sàn nhà khung thép, Homestay.
– Nâng thêm tầng cho nhà móng yếu. – Vách ngăn cách âm, cách nhiệt. |
– Siêu nhẹ (nổi trên nước).
– Cách nhiệt xuất sắc (giữ nhiệt độ ổn định). – Thi công lắp ghép cực nhanh. |
| Tấm xi măng sợi (Cemboard) | Sàn giả đúc & Khu vực ẩm ướt | – Sàn gác lửng, sàn gác xép, sàn nâng.
– Vách ngăn nhà vệ sinh (Toilet), vách ngoài trời. – Trần chìm, trần thả, lót mái. |
– Chịu nước & Chống mối mọt 100%.
– Chịu lực uốn cao. – Bề mặt phẳng mịn, dễ sơn bả. |
| Bê tông dăm gỗ (Smileboard) | Trang trí (Decor) & Kiến trúc xanh | – Ốp tường/trần trang trí (Style Industrial).
– Sàn nhà Bungalow, Resort sinh thái. – Vách ngăn decor để lộ bề mặt. |
– Thẩm mỹ cao (vân xi măng gỗ tự nhiên).
– Cách nhiệt & Cách âm tốt. – Thân thiện môi trường (Eco-friendly). |
Công ty Đại Nghĩa chuyên cung ứng và hỗ trợ thi công đúng kỹ thuật các giải pháp bê tông nhẹ cho nhà ở, nhà lắp ghép, công trình dân dụng, hiện đại. Chúng tôi cung cấp đa dạng các loại bê tông nhẹ với quy trình tư vấn đúng theo nhu cầu sử dụng, giá cả minh bạch, tối ưu chi phí và giao hàng nhanh chóng. Liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí
Dưới đây là một vài câu hỏi thường gặp mà người dùng quan tâm và giải đáp từ Công ty Đại Nghĩa
Bê tông nhẹ sẽ không dễ bị nứt nếu được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn và thi công lắp đặt đúng kỹ thuật. Tình trạng nứt tấm xảy ra khi gặp phải loại vật liệu kém chất lượng, thi công sai quy trình hoặc không xử lý kỹ các mối nối, điểm liên kết đúng cách.
Bê tông nhẹ còn có thể gọi là bê tông siêu nhẹ, bê tông khí chưng áp AAC/ALC, bê tông bọt CLC, bê tông nhẹ EPS hoặc vật liệu bê tông dạng tấm, bê tông nhẹ đúc sẵn, tùy thuộc vào cấu tạo và công nghệ sản xuất.
Độ dày của tấm bê tông nhẹ sẽ phù thuộc vào từng công nghệ sản xuất, nhu cầu và mục đích sử dụng, thường thì bê tông nhẹ sẽ có độ dày 50mm, 75mm, 100mm, 150mm, 200mm hoặc dày hơn với các hạng mục đặc biệt cần độ dày lớn và phải tính toán kỹ thuật chính xác.
Yêu cầu tư vấn
Tư vấn - Báo giá - Hỗ trợ miễn phí ngay trong 30 Phút!