Tấm poly rỗng hay với tên đầy đủ là tấm polycarbonate rỗng ruột là loại tấm lợp nhựa PC nguyên sinh có cấu trúc hai hoặc ba lớp với khoang không khí bên trong, cho phép ánh sáng tự nhiên truyền qua ở mức 70–85% đồng thời cản nhiệt và giảm tiếng ồn hiệu quả hơn tấm đặc cùng chiều dày.

Trong các công trình dân dụng hiện nay, tấm Poly rỗng được xem là lựa chọn thay thế kính an toàn, tiết kiệm chi phí và dễ thi công nhất.

Tại DN ECO Home, chúng tôi đang phân phối tấm poly rỗng nhiều dòng xuất xứ từ Việt Nam, Malaysia, Đài Loan đến chuẩn châu Âu có kích thước từ 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm. Vật liệu với bảo hành nhà sản xuất từ 2 đến 12 năm theo từng nhãn hàng, đáp ứng ngân sách từ công trình dân dụng đến nhà xưởng công nghiệp, kho bãi, siêu thị, nhà máy.

1.503.000
680.000
680.000
680.000
680.000
680.000
814.000
814.000
814.000
814.000
814.000
814.000
Hết hàng
814.000
814.000
814.000
1.165.000
1.165.000
1.165.000
1.165.000
1.298.000

Tấm Polycarbonate rỗng có giá bao nhiêu? Bảng giá chi tiết 2026

Giá tấm poly rỗng tính theo tấm (2,1m × 5,8m) phụ thuộc vào hai yếu tố: độ dày và xuất xứ sản xuất. Trong đó, xuất xứ quyết định trực tiếp mức bảo hành nhà sản xuất đi kèm.

Dưới đây là bảng báo giá chi tiết tấm Poly rỗng theo độ dày và thương hiệu, mức giá được cập nhật từ các dòng thương hiệu phổ biến trên thị trường. Giá chưa gồm VAT và phí vận chuyển:

Độ dày Màu sắc có sẵn Giá Malaysia / Taiwan / Khác Thời gian bảo hành
4mm Trắng Trong, Xanh Biển, Sữa, Trà, Xanh Lá, Dương
  • 680.000 VND/tấm Việt Nam
  • 844.000 VND/tấm SUPER Malaysia
  • 952.000 VND/tấm GREEN Taiwan
  • Việt Nam: 2 Năm
  • SUPER: 3 Năm
  • GREEN: 4 Năm
5mm (thiếu) Trắng Trong, Xanh Biển, Trà, Sữa
  • 814.000 VND/tấm Việt Nam
  • 1.080.000 VND/tấm GREENTaiwan
  • Việt Nam: 2 Năm
  • GREEN: 4 Năm
5mm (đủ) Trắng Trong, Xanh Biển, Sữa, Trà, Xanh Lá, Khói Grey, Sive, Đỏ, Vàng
  • 917.000 VND/tấm Việt Nam
  • 1.206.000 VND/tấm AGEETA Taiwan
  • 1.419.000 VND/tấm DUBAI INDIA
  • 1.939.000 VND/tấm EU INDIA
  • Việt Nam: 2 Năm
  • AGEETA: 5 Năm
  • DUBAI:10 Năm
  • EU:  12 Năm
6mm (đủ) Trắng Trong, Xanh Biển, Trà
  • 1.165.000 VND/tấm SUPER Malaysia
  • 1.467.000 VND/tấm AGEETA Taiwan
  • SUPER: 3 Năm
  • AGEETA: 5 Năm
8mm Trắng Trong, Xanh Biển, Trà
  • 1.298.000 VND/tấm SUPERMalaysia
  • 1.540.000 VND/tấm GreenSuperis Taiwan
  • SUPER: 3 Năm
  • GREEN: 5 Năm
10mm Trắng Trong, Xanh Biển, Trà, Sữa, Lá
  • 1.503.000 VND/tấm Super Malai
  • 1.975.000 VND/tấm GreenSuperis
  • 2.701.000 VND/tấm AGEETA Taiwan
  • 3.367.000 VND/tấm EU Châu Âu
  • SUPER: 3 Năm
  • GREEN: 5 Năm
  • AGEETA: 5 Năm
  • EU: 12 Năm
Bảng giá tấm polycarbonate rỗng chi tiết năm 2026
Bảng giá tấm polycarbonate rỗng chi tiết năm 2026

Mức giá trên chỉ là mức giá tham khảo từ DN ECO Home, giá có thể thay đổi tùy vào số lượng và tình hình thực tế. Anh chị vui lòng liên hệ 0879.139.139 để nhận báo giá tấm poly rỗng chi tiết theo số lượng và khu vực giao hàng.

Lưu ý thêm: Ngoài chi phí vật liệu, lựa chọn đúng loại tấm theo ưu điểm kỹ thuật cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công trình lâu dài.

Tấm poly rỗng ruột là gì?

Tấm poly rỗng ruột là tấm lợp nhựa polycarbonate nhiều lớp với khoang không khí bên trong. khoang này vừa khuếch tán ánh sáng tự nhiên vừa cản nhiệt và giảm âm thanh truyền từ mái xuống không gian bên dưới.

Cấu trúc ruột rỗng phân theo số lớp vách ngăn bên trong. Tấm 4mm và 6mm dùng cấu trúc 2 lớp với một khoang không khí. Tấm 8mm và 10mm nâng lên 3 lớp với hai khoang song song tạo diện tích cách nhiệt tăng gần gấp đôi so với cấu trúc 2 lớp, đồng thời độ cứng uốn cao hơn rõ rệt. Trọng lượng toàn tấm dao động từ 5kg - 12kg/tấm tùy độ dày, nhẹ hơn kính nhiều lần và dễ thi công trên mái dốc hoặc mái cong.

Tấm nhựa poly rỗng chịu được nhiệt độ môi trường đến 120°C và đạt chuẩn phòng cháy B1 vì vật liệu cháy chậm, không tự bùng cháy. Bề mặt phủ lớp chống tia UV bảo vệ chống lão hóa và ngả vàng khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng nhiều năm. Kích thước tấm cố định 2,1m × 5,8m (tương đương khoảng 12,2 m²/tấm) giúp giảm số mối nối trên mái so với tấm nhỏ ghép lại, hạn chế điểm thấm dột theo thời gian.

Dưới đây là tóm tắt thông số kỹ thuật của tấm Poly rỗng ruột:

  • Kích thước tiêu chuẩn: 2.1m × 5.8m
  • Độ dày tấm: 4mm - 5mm - 6mm - 8mm - 10mm
  • Trọng lượng: 5kg - 12kg/tấm
  • Màu sắc: Trắng Trong, Xanh Biển, Sữa, Trà, Xanh Lá, Khói Grey, Sive, Đỏ, Vàng
  • Bán kính uốn cong: từ 700 - 1200mm

Bảng thông số tỉ lệ truyền nhiệt và truyền sáng:

Màu sắc Tỉ lệ truyền nhiệt Tỉ lệ truyền sáng
Trắng trong 56% 88%
Trắng đục 45% 75%
Xanh hổ 42% 65%
Xanh lá 35% 55%
Xanh da trời 30% 45%
Trà 25% 35%
Poly rỗng ruột là vật liệu lấy sáng siêu bền giá rẻ
Poly rỗng ruột là vật liệu lấy sáng siêu bền giá rẻ

Tấm poly rỗng có những ưu điểm gì?

Tấm poly rỗng có các ưu điểm vượt trội hơn tấm poly đặc ở các yếu tố thực tế ví dụ như: cách nhiệt, cách âm và chi phí đầu tư trên mỗi mét vuông mái.

Dưới đây là các lý do khiến loại tấm này phổ biến hơn cho công trình mái diện tích lớn:

  • Trọng lượng nhẹ, dễ thi công: Với cấu trúc rỗng ruột nên tấm Poly có trọng lượng nhẹ hơn nhiều so với kính, tấm poly đặc hay các vật liệu làm mái che thông thường. Việc vận chuyển và thi công lắp đặt sẽ diễn ra nhanh chóng, thuận tiện mà không cần có những thiết bị phức tạp.
  • Độ bền cao, chống va đập: Nhựa Polycarbonate được biết đến với khả năng chịu lực gấp 200 lần kính thường và khó nứt vỡ thành mảnh vụn khi gặp tác động mạnh. Vì vậy, đối với những yếu tố khách quan thì sử dụng vật liệu Poly sẽ an toàn hơn nhiều.
  • Khả năng truyền sáng tốt: Theo bảng tỷ lệ truyền sáng theo màu sắc tấm rỗng, độ truyền sáng thường đạt từ 60% - 88% tùy theo độ dày, nên mái che bằng tấm Poly rỗng sẽ cho ánh sáng đều, không gây chói và giúp tiết kiệm điện năng nếu cần thắp sáng bằng đèn vào ban ngày.
  • Chống tia UV, ít gây ố vàng: Với cấu tạo có lớp phủ 2 mặt chống tia UV, tấm Poly có bề mặt khó phai màu, ít gây ố vàng theo thời gian, nâng cao tuổi thọ sử dụng, ít phải thay thế hay bảo trì, luôn đẹp mái, bền màu.
  • Cách nhiệt tốt, giảm truyền âm: Khoang không khí bên trong đóng vai trò lớp đệm nhiệt, làm chậm tốc độ truyền nhiệt từ mái xuống không gian bên dưới. Cùng chiều dày ngoài, tấm rỗng luôn cách nhiệt tốt hơn tấm đặc vì tấm đặc không có khoang không khí bên trong. Cấu trúc nhiều lớp cũng giảm truyền âm từ tiếng mưa và tiếng ồn môi trường.
Tấm Poly rỗng có ưu điểm lấy sáng tốt
Tấm Poly rỗng có ưu điểm lấy sáng tốt

Tấm poly rỗng phù hợp ứng dụng cho công trình nào?

Tấm poly rỗng phù hợp nhất với công trình mái diện tích lớn yêu cầu lấy sáng tự nhiên đồng đều kết hợp cách nhiệt. Đặc biệt khi không có yêu cầu chịu va đập mạnh hoặc cắt nhiều kích thước nhỏ tùy chỉnh.

Các nhóm ứng dụng chính của tấm lợp poly rỗng trong thực tế xây dựng tại Việt Nam được mô tả dưới đây.

  • Mái che cho các công trình dân dụng: Tấm Poly giá rẻ thường được dùng làm mái hiên, mái che sân thượng, mái hành lang, giếng trời, hoặc bãi đỗ xe. Với trọng lượng nhẹ, độ truyền sáng tốt, mái che Poly giúp không gian sáng sủa, thoáng mát, tiết kiệm chi phí.
  • Lợp mái nhà xe, bãi xe công cộng: Khả năng chịu nắng mưa của tấm Poly khiến loại vật liệu mái che này trở thành lựa chọn phổ biến cho các bãi giữ xe trường học, chung cư, quán ăn hay nhà trọ.
  • Mái che cửa hàng, quán cafe: Các cửa hàng nhỏ hoặc tiệm nước cần loại mái lợp làm mái nhẹ, đẹp mà vẫn tiết kiệm chi phí thì nên sử dụng tấm Poly cho mái che cửa trước hoặc che sân, che trang trí đều có thể.
  • Mái che hồ bơi, sân chơi trẻ em: Các công trình được xây dựng ngoài trời có quy mô nhỏ thường ưu tiên sử dụng tấm Poly rỗng, vừa tiết kiệm chi phí vừa an toàn cho sinh hoạt trong không gian bên dưới.
Tấm poly rỗng thường được dùng làm mái che hồ bơi sân trường
Tấm poly rỗng thường được dùng làm mái che hồ bơi sân trường

Hướng dẫn thi công tấm lợp Polycarbonate rỗng an toàn

Dưới đây là những lưu ý giúp bạn lắp đặt đúng kỹ thuật, tránh cong vênh, thấm nước hoặc giảm tuổi thọ của tấm.

  1. Chuẩn bị dụng cụ và kiểm tra bề mặt: Trước khi bắt đầu lắp đặt, cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ: máy cắt, khoan, vít, nẹp nhôm, nẹp nhựa và băng keo bịt đầu tấm. Khung đỡ cũng cần được làm sạch, khô và đảm bảo cường độ chịu lực của cả mái.
  2. Khoan lỗ lớn hơn kích thước vít: Khi khoan, cần tạo lỗ lớn hơn đường kính vít khoảng 2 - 3 mm để tấm có độ giãn nở khi gặp nóng lạnh. Không siết vít quá chặt vì có thể gây nứt tấm.
  3. Sử dụng nẹp chuyên dụng: Đối với mối nối giữa các tấm, nên dùng nẹp nhôm hoặc nẹp nhựa U - H để cố định và chống nước. Nẹp giúp tấm không bị bay khi có gió mạnh và giữ bề mặt luôn phẳng đẹp.
  4. Bịt đầu tấm để chống nước và bụi: Hai đầu tấm Poly rỗng phải được bịt bằng băng keo thoát nước, giúp ngăn bụi bẩn, côn trùng và hơi nước lọt vào bên trong các khoang rỗng, tránh đọng nước gây mất thẩm mỹ.
  5. Không bóc hết màng bảo vệ khi chưa hoàn thiện: Chỉ bóc lớp màng bảo vệ sau khi thi công xong để tránh trầy xước trong quá trình lắp đặt.

DN ECO Home - Đơn vị cung cấp tấm Poly rỗng chất lượng, giá tốt 2026

DN ECO Home hiện đang cung cấp tấm Polycarbonate rỗng chất lượng, giá cả hợp lý, bảo hành chính hãng nhà sản xuất và hỗ trợ kỹ thuật cho người mua. Chúng tôi có đa dạng độ dày, màu sắc, kích thước tấm Poly giúp bạn dễ dàng chọn lựa loại phù hợp cho nhu cầu thi công mái che, giếng trời, nhà kính…

Dưới đây là các điểm khác biệt so với các đơn vị khác:

  • Tư vấn kỹ thuật chuyên sâu: Kỹ thuật viên tư vấn đúng độ dày và phân khúc theo yêu cầu công trình - không bán sản phẩm đắt tiền hơn mức cần thiết.
  • Thi công trọn gói: Từ khung thép hộp mạ kẽm đến lắp tấm, xử lý đầu tấm bằng nẹp và keo chuyên dụng - tránh tình trạng thấm dột do sai kỹ thuật mối nối.
  • Giao hàng toàn quốc: Tấm poly rỗng được vận chuyển theo đơn, hỗ trợ bốc xếp tận kho và giao đến công trình trên toàn quốc.
  • Báo giá miễn phí: Liên hệ ngay hôm nay để nhận báo giá chi tiết theo diện tích và yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
DN ECO Home - Đơn vị cung cấp tấm poly rỗng uy tín tại TP.HCM
DN ECO Home - Đơn vị cung cấp tấm poly rỗng uy tín tại TP.HCM

Câu hỏi thường gặp về tấm poly rỗng

Tấm poly rỗng 4mm và 10mm khác nhau ở điểm nào?

Tấm poly rỗng 4mm dùng cấu trúc 2 lớp với một khoang không khí, phù hợp mái dân dụng nhỏ và mái nghiêng nhẹ có tải trọng thấp. Tấm 10mm dùng cấu trúc 3 lớp với hai khoang song song cách nhiệt tốt hơn và cứng vững hơn rõ rệt, phù hợp nhà xưởng, kho diện tích lớn hoặc vùng có tải trọng gió cao. Giá tấm 10mm cao hơn khoảng 2–5 lần so với tấm 4mm tùy theo xuất xứ sản xuất.

Tấm poly rỗng bền bao lâu?

Tuổi thọ tấm polycarbonate rỗng phụ thuộc vào xuất xứ và điều kiện lắp đặt. Dòng Việt Nam bảo hành nhà sản xuất 2 năm; dòng Malaysia 3 năm; dòng Đài Loan 4–5 năm; dòng châu Âu bảo hành đến 12 năm phù hợp công trình cần ít bảo trì trong thời gian dài. Lắp đúng kỹ thuật và dùng nẹp nhôm chuyên dụng bịt hai đầu tấm giúp kéo dài tuổi thọ thực tế vượt mức bảo hành nhà sản xuất.

Tấm poly rỗng có cần bảo dưỡng không?

Tấm poly rỗng cần vệ sinh bề mặt định kỳ bằng nước và xà phòng nhẹ, tránh hóa chất ăn mòn hoặc vật cứng cọ xát. Hai đầu tấm cần bịt bằng nẹp nhôm chuyên dụng để ngăn bụi và côn trùng vào khoang rỗng, kết hợp băng thông khí để thoát ẩm bên trong khoang. Kiểm tra mối nối và nẹp nối ít nhất một lần mỗi năm sau mùa mưa để phát hiện sớm điểm thấm.

Tấm poly rỗng và tấm poly đặc: loại nào phù hợp hơn?

Tấm poly rỗng phù hợp khi ưu tiên cách nhiệt, trọng lượng nhẹ và chi phí thấp - lựa chọn phổ biến nhất cho mái nhà xưởng và nhà kính. Tấm poly đặc phù hợp khi cần độ bền cơ học cao hơn, dễ vệ sinh và thời gian sử dụng trên 15 năm - chi phí cao hơn nhưng ít thay thế định kỳ. Với công trình dân dụng thông thường, tấm poly rỗng 6–8mm là lựa chọn cân bằng chi phí tốt hơn.

Độ dày nào phù hợp cho mái nhà xưởng?

Mái nhà xưởng sản xuất tiêu chuẩn dùng tấm poly rỗng 8mm - chịu tải gió cấp IV, khoảng cách xà gồ 900–1.200mm. Nhà xưởng diện tích lớn hoặc vùng có gió mạnh nên dùng 10mm. Khoảng cách xà gồ trên 1.200mm bắt buộc dùng 10mm để tránh võng tấm sau thời gian sử dụng.

Giá tấm poly rỗng tính như thế nào?

Giá tấm polycarbonate rỗng ruột tính theo tấm nguyên (kích thước chuẩn 2,1m × 5,8m), không tính theo m². Dao động từ khoảng 600.000 VND/tấm (dòng Việt Nam bình dân) đến trên 6.000.000 VND/tấm (dòng Hàn Quốc 10mm cao cấp). Chi phí thực tế của công trình cần cộng thêm phụ kiện (nẹp, keo) và nhân công thi công lắp đặt.