Yêu cầu tư vấn
Tư vấn - Báo giá - Hỗ trợ miễn phí ngay trong 30 Phút!
Tấm poly rỗng là dòng tấm nhựa polycarbonate có cấu trúc khoang khí bên trong, tạo khả năng cách nhiệt vượt trội mà tấm đặc và tấm sóng không đạt được. Cấu trúc twin-wall hoặc multi-wall giữ lớp đệm khí giữa hai mặt tấm – hệ số truyền nhiệt U-value chỉ 2.0-3.6 W/m²K, thấp hơn tấm đặc cùng độ dày 30-40%. Đồng thời, tấm polycarbonate rỗng ruột truyền 60-85% ánh sáng tự nhiên và chịu va đập gấp 80 lần kính thường.
Đại Nghĩa Home cung cấp tấm poly rỗng từ 4mm đến 10mm, nhập khẩu từ Malaysia, Đài Loan, Thái Lan - kèm tư vấn kỹ thuật chọn độ dày, màu sắc và thi công trọn gói. Bài viết tổng hợp cấu tạo, thông số, bảng giá 2026 và quy trình lắp đặt 5 bước cho 4 nhóm công trình phổ biến.
Tấm poly rỗng là tấm nhựa polycarbonate được sản xuất từ nhựa PC nguyên sinh bằng phương pháp đùn ép, bên trong có các vách ngăn song song tạo thành khoang khí. Khoang khí này đóng vai trò lớp đệm cách nhiệt tự nhiên - nguyên lý tương tự kính hộp cách nhiệt trong xây dựng dân dụng nhưng nhẹ hơn 6-12 lần.
Nhựa polycarbonate nguyên sinh có chỉ số chịu va đập gấp 80 lần kính thường. Tấm poly rỗng giữ nguyên đặc tính này ngay cả khi cấu trúc rỗng giảm 40-60% trọng lượng so với tấm đặc cùng độ dày. Lớp bảo vệ UV phủ một hoặc hai mặt tấm ngăn tia cực tím phá hủy nhựa - mặt có UV phải quay lên trên khi lắp đặt.

Phân biệt hai dạng cấu trúc chính giúp chọn đúng tấm cho từng dạng công trình.
Tấm poly rỗng twin-wall gồm hai mặt phẳng nối bằng các vách đứng song song, tạo một hàng khoang khí duy nhất. Cấu trúc này phổ biến ở độ dày 4mm, 4.5mm, 5mm và 6mm.
Truyền sáng twin-wall đạt 72-85% (tùy màu và độ dày) - cao hơn multi-wall 10-15%. Giá thành thấp hơn multi-wall 25-35% ở cùng kích thước tấm. Tấm twin-wall 6mm uốn cong được theo bán kính tối thiểu 1.05m (gấp 175 lần độ dày), phù hợp mái vòm lối đi và mái che sân thượng.
Hạn chế: cách nhiệt kém hơn multi-wall vì chỉ có một lớp khoang khí.
Tấm poly rỗng multi-wall có nhiều lớp vách ngăn chéo hoặc dạng tổ ong, tạo 2-4 hàng khoang khí chồng lên nhau. Phổ biến ở độ dày 8mm và 10mm.
U-value tấm multi-wall 10mm đạt khoảng 2.0 W/m²K - cách nhiệt gấp đôi twin-wall 5mm (U-value 3.6 W/m²K). Trọng lượng 1.5-2.0 kg/m² vẫn nhẹ hơn kính cùng diện tích 6-8 lần. Tấm multi-wall 10mm dùng cho mái nhà xưởng diện tích trên 500m², nơi cách nhiệt quyết định chi phí vận hành hệ thống làm mát.
Truyền sáng multi-wall giảm còn 60-70% do nhiều lớp vách ngăn hấp thụ và tán xạ ánh sáng. Đổi lại, ánh sáng phân bổ đều hơn - giảm chói cục bộ bên dưới mái.
Nắm cấu tạo rồi, bước tiếp theo là xác định kích thước và thông số kỹ thuật cho từng độ dày.
Tấm polycarbonate rỗng ruột có kích thước tiêu chuẩn 2.1m × 5.8m (tương đương 12.18m² mỗi tấm) trên thị trường Việt Nam. Một số hãng sản xuất cuộn dài 11.8m hoặc cắt theo yêu cầu công trình.
Bảng thông số kỹ thuật theo từng độ dày phổ biến:
| Độ dày | Khổ rộng | Chiều dài | Trọng lượng | Truyền sáng (trắng trong) | Cấu trúc | U-value |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4mm | 2.1m | 5.8m | 0.8-1.0 kg/m² | 80-85% | Twin-wall | 3.9 W/m²K |
| 4.5mm | 2.1m | 5.8m | 0.9-1.1 kg/m² | 78-83% | Twin-wall | 3.7 W/m²K |
| 5mm | 2.1m | 5.8m | 1.0-1.2 kg/m² | 76-82% | Twin-wall | 3.6 W/m²K |
| 6mm | 2.1m | 5.8m | 1.2-1.5 kg/m² | 72-80% | Twin-wall | 3.4 W/m²K |
| 8mm | 2.1m | 5.8m | 1.5-1.8 kg/m² | 65-75% | Multi-wall | 2.6 W/m²K |
| 10mm | 2.1m | 5.8m | 1.7-2.0 kg/m² | 60-70% | Multi-wall | 2.0 W/m²K |
Tấm poly rỗng 5mm là lựa chọn phổ biến nhất theo dữ liệu bán hàng của Đại Nghĩa từ 2016 - cân bằng giữa truyền sáng (76-82%), cách nhiệt (U-value 3.6) và chi phí. Tấm 4mm phù hợp mái che nhẹ dưới 100m². Tấm 8-10mm dành cho mái nhà xưởng lớn cần cách nhiệt tối đa.
Đại Nghĩa hỗ trợ cắt tấm theo kích thước công trình - không bắt buộc mua nguyên tấm 2.1 × 5.8m.
Thông số kỹ thuật xác định khả năng của tấm, nhưng ưu điểm thực tế mới quyết định lựa chọn vật liệu.
Tấm poly rỗng sở hữu 5 ưu điểm kỹ thuật giải thích vì sao dòng sản phẩm này chiếm hơn 55% tổng lượng tấm polycarbonate mà Đại Nghĩa cung cấp từ 2016.
Tấm polycarbonate rỗng ruột cách nhiệt nhờ khoang khí bên trong hoạt động như lớp đệm ngăn truyền nhiệt bức xạ và đối lưu. Tấm rỗng 6mm có U-value 3.4 W/m²K; tấm đặc 6mm là 5.4 W/m²K - chênh lệch 37%.
Quy đổi thực tế: mái nhà xưởng 1.000m² dùng tấm poly rỗng 8mm (U-value 2.6) thay tấm đặc giảm nhiệt truyền vào bên dưới 15-20%. Tiết kiệm 20-25% chi phí điện làm mát mỗi tháng - tương đương 3-5 triệu VND/tháng cho nhà xưởng tại TP.HCM (giá điện sản xuất 2.900 VND/kWh, vận hành 12 giờ/ngày).
Tấm poly rỗng 5mm nặng 1.0 kg/m² - nhẹ hơn kính 5mm (12.5 kg/m²) đúng 12.5 lần. Với mái 500m², tổng tải trọng tấm poly rỗng chỉ 500 kg so với 6.250 kg nếu dùng kính.
Giảm tải trọng mái cho phép giảm tiết diện xà gồ thép 15-20% - tiết kiệm chi phí kết cấu đáng kể cho công trình diện tích lớn. Thi công cũng nhanh hơn vì không cần cẩu nâng hạng nặng.
Tấm polycarbonate rỗng chịu va đập gấp 80 lần kính thường theo tiêu chuẩn ASTM D256 (Izod impact test). Khi vỡ, polycarbonate không tạo mảnh sắc - an toàn cho công trình có người qua lại bên dưới mái.
Khả năng chịu va đập cao cho phép tấm poly rỗng chống mưa đá đường kính dưới 20mm mà không hư hại. Kính cường lực chỉ chịu được mưa đá dưới 8mm trước khi nứt.
Nhựa polycarbonate đạt chuẩn chống cháy UL94 V-2 - tự tắt trong vòng 30 giây khi không còn nguồn lửa trực tiếp. Tấm poly rỗng không cháy lan như tôn nhựa PVC hoặc tấm composite.
Đặc tính chậm cháy đặc biệt quan trọng với nhà xưởng sản xuất và kho bãi chứa hàng - hai nhóm công trình yêu cầu vật liệu mái đạt chuẩn phòng cháy theo QCVN 06:2022/BXD.
Tấm poly rỗng cách âm tốt hơn tấm đặc và tấm sóng nhờ khoang khí hấp thụ một phần dao động âm thanh. Tấm rỗng 10mm giảm tiếng ồn mưa rơi trên mái 8-12 dB so với tôn thép - mức chênh lệch đủ để nhà xưởng bên dưới hoạt động bình thường khi mưa lớn mà không cần nâng giọng.
Tuy nhiên, tấm poly rỗng có hai hạn chế cần cân nhắc trước khi quyết định.
Tấm polycarbonate rỗng ruột có hai nhược điểm xuất phát trực tiếp từ cấu trúc khoang rỗng bên trong.
Khoang rỗng dễ bị bụi, nước và côn trùng xâm nhập. Nếu không lắp nẹp chữ U bịt hai đầu tấm, bụi và nước ngưng tụ tích tụ bên trong khoang rỗng sau 6-12 tháng. Tấm bị xỉn màu, rêu mốc phát triển - truyền sáng giảm 20-30%. Khắc phục: lắp nẹp U bịt đầu trên (keo kín) và đầu dưới (đục lỗ thoát nước) là bắt buộc, không phải tùy chọn.
Bề mặt dễ trầy xước hơn tấm đặc. Tấm poly rỗng có bề mặt mỏng hơn tấm đặc - dễ trầy khi vận chuyển và lắp đặt thiếu cẩn thận. Lớp bảo vệ nhà sản xuất (film PE) chỉ nên bóc sau khi hoàn thành lắp đặt, không bóc trước khi cắt và khoan.
Hiểu rõ nhược điểm giúp lên ngân sách chính xác - bao gồm cả chi phí phụ kiện bắt buộc trong tổng giá thành.
Giá tấm poly rỗng phụ thuộc vào ba yếu tố: độ dày, xuất xứ nhập khẩu và thương hiệu. Bảng giá dưới đây là mức tham khảo thị trường Việt Nam tháng 4/2026.
| Độ dày | Giá/tấm (2.1 × 5.8m) | Giá/m² | Bảo hành |
|---|---|---|---|
| 4mm | 594.000-750.000 VND | 48.800-61.600 VND | 3-5 năm |
| 5mm | 732.000-950.000 VND | 60.100-78.000 VND | 3-5 năm |
| 6mm | 1.065.000-1.200.000 VND | 87.400-98.500 VND | 5 năm |
| 8mm | 1.188.000-1.600.000 VND | 97.500-131.400 VND | 5 năm |
| 10mm | 1.500.000-2.100.000 VND | 123.200-172.400 VND | 5 năm |
| Độ dày | Giá/tấm (2.1 × 5.8m) | Giá/m² | Bảo hành |
|---|---|---|---|
| 4mm | 780.000-846.000 VND | 64.000-69.500 VND | 10-15 năm |
| 5mm | 1.200.000-1.824.000 VND | 98.500-149.800 VND | 10-15 năm |
| 6mm | 1.200.000-1.356.000 VND | 98.500-111.300 VND | 10-15 năm |
| 8mm | 1.800.000-2.400.000 VND | 147.800-197.000 VND | 10-15 năm |
| 10mm | 2.500.000-3.240.000 VND | 205.300-266.000 VND | 10-15 năm |

Giá tháng 4/2026, chưa VAT 10%.
Bốn yếu tố tạo chênh lệch giá giữa các nhà cung cấp trên thị trường tấm poly rỗng hiện nay bao gồm các yếu tố sau.
Giá vật liệu chỉ là một phần - chọn đúng loại tấm theo ứng dụng mới tối ưu tổng chi phí dự án.
Tấm poly rỗng phục vụ 4 nhóm công trình chính, mỗi nhóm yêu cầu độ dày và thông số khác nhau. Dưới đây là khuyến nghị từ đội kỹ thuật Đại Nghĩa qua hơn 1.000 dự án từ 2016.
Tấm poly rỗng 6-10mm lợp xen kẽ với tôn tại vị trí cần ánh sáng tự nhiên, tỷ lệ phổ biến 20-30% diện tích mái dùng tấm polycarbonate rỗng. Nhà xưởng trên 500m² thường dùng multi-wall 8-10mm để tối ưu cách nhiệt.
Lợi ích đo lường được: giảm nhiệt độ bên dưới mái 3-5°C so với tấm đặc cùng diện tích, giảm 30-40% chi phí điện chiếu sáng ban ngày nhờ truyền sáng tự nhiên 60-75%.
Tấm polycarbonate rỗng 4-6mm uốn cong được theo bán kính tối thiểu gấp 175 lần độ dày. Cụ thể: tấm 4mm uốn bán kính tối thiểu 0.7m; tấm 6mm uốn bán kính tối thiểu 1.05m.
Ứng dụng phổ biến: mái vòm lối đi, mái che sân thượng, mái bể bơi. Tấm poly rỗng giữ nhiệt mùa đông cho bể bơi - giảm 15-20% chi phí sưởi nước so với mái hở.
Tấm poly rỗng twin-wall 4-5mm truyền sáng 78-85% - đủ cho quang hợp của đa số cây trồng trong nhà kính. UV 2 mặt lọc tia cực tím trực tiếp; khoang khí giữ ấm ban đêm, giảm biên độ nhiệt ngày-đêm trong nhà kính 4-6°C.
So với màng PE, tấm poly rỗng bền hơn 8-10 lần (tuổi thọ 10-15 năm vs 1-2 năm). Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn 3-4 lần nhưng ROI từ năm thứ 3 nhờ không phải thay thế hàng năm.
Tấm poly rỗng 4-6mm phù hợp mái hiên nhà phố, mái che sân vườn và giếng trời dân dụng. Trọng lượng nhẹ cho phép lắp trên khung thép nhẹ hoặc khung nhôm mà không cần gia cố nền móng.
Giếng trời dùng tấm rỗng 6mm trắng trong - truyền sáng 72-80%, lọc nhiệt tốt hơn tấm đặc nhờ khoang khí. Mái hiên hướng Tây nên dùng màu trà hoặc xám khói để giảm nhiệt truyền vào 40-50%.
Ngoài tấm poly rỗng, thị trường còn có tấm poly đặc và tấm sóng - mỗi loại phù hợp một nhóm công trình khác nhau.

Tấm polycarbonate rỗng nằm ở vị trí cân bằng giữa tấm đặc (truyền sáng cao, chịu lực mạnh) và tấm sóng (giá thấp, lắp nhanh). Bảng so sánh ba loại tấm polycarbonate trên thị trường hiện nay:
| Tiêu chí | Poly Rỗng | Poly Đặc | Poly Sóng |
|---|---|---|---|
| Cách nhiệt | Tốt (khoang khí) | Trung bình | Thấp |
| Truyền sáng | 60-85% | 88-92% | 85-89% |
| Trọng lượng | 0.8-2.0 kg/m² | 1.2-12 kg/m² | 1.5-3.5 kg/m² |
| Chịu va đập | 80× kính | 200× kính | 100× kính |
| Uốn cong | Được (R ≥ 175 × dày) | Tốt | Không |
| Cách âm | Tốt | Trung bình | Thấp |
| Giá/m² (5mm) | 60.100-149.800 VND | 180.000-350.000 VND | 45.000-90.000 VND |
| Lắp đặt | Nẹp U/H chuyên dụng | Vít trực tiếp | Lắp như tôn |
| Phù hợp nhất | Mái lớn, cần cách nhiệt | Giếng trời, vách ngăn | Thay tôn lấy sáng |
Chọn tấm poly rỗng khi mái diện tích trên 100m² cần cách nhiệt, công trình cần giảm tải khung thép, nhà kính cần giữ nhiệt ban đêm, hoặc mái vòm cần uốn cong có cách nhiệt.
Không nên chọn tấm poly rỗng khi cần độ trong suốt cao như kính (chọn poly đặc), chỉ thay vài tấm tôn lấy sáng (chọn poly sóng - rẻ hơn, lắp nhanh), hoặc vị trí chịu va đập mạnh liên tục (chọn poly đặc - chịu lực gấp 2.5 lần).
Chọn đúng loại tấm chỉ là bước đầu - thi công đúng kỹ thuật quyết định tuổi thọ thực tế.
Thi công tấm polycarbonate rỗng ruột đòi hỏi phụ kiện chuyên dụng và kỹ thuật xử lý giãn nở nhiệt mà tấm đặc và tấm sóng không yêu cầu. Quy trình 5 bước dưới đây là tiêu chuẩn mà đội thi công Đại Nghĩa áp dụng.
Bước 1 - Tính khẩu độ xà gồ theo độ dày tấm poly rỗng cần dùng. Khoảng cách giữa các xà gồ quyết định độ dày tối thiểu:
| Khẩu độ xà gồ | Độ dày tối thiểu | Ứng dụng |
|---|---|---|
| 40-60cm | 4mm | Mái hiên, mái che nhỏ |
| 60-80cm | 5-6mm | Mái nhà xưởng tiêu chuẩn |
| 80-100cm | 8mm | Mái vòm, mái công nghiệp |
| 100-120cm | 10mm | Nhà xưởng cao, vùng gió mạnh |
Bước 2 - Xác định hướng lắp và mặt UV. Khoang rỗng đặt theo chiều dốc mái để nước ngưng tụ thoát ra đầu dưới. Mặt có lớp UV phải quay lên trời - hầu hết tấm poly rỗng in nhãn UV trên lớp bảo vệ.
Bước 3 - Cắt và khoan. Cắt bằng cưa đĩa răng nhỏ tốc độ cao. Khoan lỗ bắt vít đường kính lớn hơn thân vít 3mm - tấm poly rỗng giãn nở 3mm/m khi nhiệt độ tăng 10°C. Vít quá chặt khiến tấm cong vênh khi nắng nóng.
Bước 4 - Lắp phụ kiện bắt buộc. Nẹp chữ U bịt đầu trên (keo kín) và đầu dưới (đục lỗ thoát nước), nẹp chữ H nối hai tấm liền kề, vít có ron EPDM chống thấm chịu UV, và băng keo chống bụi dán đầu trên khoang rỗng.
Bước 5 - Kiểm tra hoàn thiện. Dội nước thử tại các mối nối phát hiện rò rỉ sớm. Không bước trực tiếp lên tấm poly rỗng - đặt ván lót khi kiểm tra.
Tấm poly rỗng 4mm chịu tải trọng gió tối đa 0.5 kN/m² ở khẩu độ 60cm. Vùng có gió mạnh (ven biển miền Trung, tốc độ gió trên 120 km/h) cần tấm tối thiểu 8mm với khẩu độ xà gồ không quá 80cm.
Sai khẩu độ xà gồ là nguyên nhân phổ biến nhất khiến tấm poly rỗng bị võng giữa nhịp sau 1-2 năm sử dụng. Đội kỹ thuật Đại Nghĩa khảo sát kết cấu mái trước khi đề xuất độ dày.
Bỏ qua nẹp U bịt đầu là sai lầm phổ biến nhất khi thi công tấm poly rỗng - 70% trường hợp tấm bị xỉn màu trong năm đầu tiên do thiếu nẹp U. Chi phí nẹp U + băng keo chống bụi chỉ chiếm 5-8% tổng chi phí vật tư nhưng kéo dài tuổi thọ tấm 3-5 năm.
Danh sách phụ kiện bắt buộc cho mỗi dự án thi công tấm polycarbonate rỗng ruột bao gồm 4 loại.
Tuổi thọ tấm polycarbonate rỗng phụ thuộc vào chất lượng lớp UV, có lắp nẹp U hay không, và cường độ nắng khu vực. Dòng phổ thông (Trung Quốc, Ấn Độ) bền 7-12 năm. Dòng cao cấp (Malaysia, Đài Loan) bền 15-25 năm với bảo hành 10-15 năm từ nhà sản xuất.
Tấm poly rỗng lắp thiếu nẹp U bịt đầu thường xỉn màu sau 12-18 tháng do bụi và nước xâm nhập khoang rỗng - tuổi thọ thực tế giảm 40-50% so với lắp đúng kỹ thuật.
Khu vực miền Trung (Đà Nẵng, Huế) có cường độ UV cao hơn TP.HCM 10-15% - tấm poly rỗng tại đây lão hóa nhanh hơn 1-2 năm. Chọn tấm UV 2 mặt cho khu vực này.
Màu sắc tấm poly rỗng ảnh hưởng trực tiếp đến truyền sáng và cách nhiệt - chọn sai màu có thể giảm 50% hiệu quả lấy sáng hoặc tăng nhiệt không mong muốn.
| Màu | Truyền sáng | Cách nhiệt | Ứng dụng khuyến nghị |
|---|---|---|---|
| Trắng trong | 78-85% | Thấp | Nhà kính, mái cần sáng tối đa |
| Xanh biển | 35-42% | Trung bình | Mái hiên, bể bơi |
| Trà / Bronze | 22-30% | Cao | Mái nhà xưởng hướng Tây, giảm chói |
| Xám khói | 18-25% | Cao | Mái che sân, che nắng mạnh |
| Trắng sữa (Opal) | 30-38% | Trung bình-cao | Trần giả, lọc sáng đều |
| Xanh lá | 40-48% | Trung bình | Nhà kính nông nghiệp |
Mái hướng Tây-Tây Nam chịu nắng chiều gay gắt - màu trà hoặc xám khói giảm nhiệt truyền vào bên dưới 40-50% so với trắng trong. Mái hướng Bắc ít nắng trực tiếp - trắng trong tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên.
Nhà xưởng sản xuất cần tối thiểu 300 lux tại mặt sàn (TCVN 7114:2008). Trần cao 8m dùng tấm poly rỗng trắng trong đạt yêu cầu; dùng màu trà cần tăng diện tích lấy sáng thêm 50-60%.
Đại Nghĩa Home là nhà cung cấp tấm polycarbonate rỗng ruột từ năm 2016 - kết hợp cung cấp vật tư, tư vấn kỹ thuật và thi công trọn gói tại một đơn vị.
Dịch vụ cung cấp tấm poly rỗng tại Đại Nghĩa bao gồm 7 hạng mục.
Liên hệ hotline 0879.139.139 để nhận báo giá tấm poly rỗng theo khối lượng và xuất xứ mong muốn.
Tấm poly rỗng ruột là tấm nhựa polycarbonate có cấu trúc khoang khí bên trong (twin-wall hoặc multi-wall). So với tấm đặc cùng độ dày: nhẹ hơn 40-60%, cách nhiệt tốt hơn 30-40%, truyền sáng thấp hơn 5-15%, chịu va đập 80× kính (tấm đặc 200× kính).
Giá tấm poly rỗng dao động từ 594.000 VND/tấm (4mm phổ thông) đến 3.240.000 VND/tấm (10mm cao cấp Malaysia/Đài Loan). Quy đổi theo m²: 48.800-266.000 VND/m². Giá phụ thuộc độ dày, xuất xứ và số lượng đặt hàng.
Dòng phổ thông bền 7-12 năm; dòng cao cấp 15-25 năm. Yếu tố ảnh hưởng: chất lượng lớp UV, có lắp nẹp U bịt đầu hay không, cường độ nắng khu vực. Thiếu nẹp U giảm tuổi thọ 40-50%.
Bốn phụ kiện bắt buộc: nẹp chữ U bịt đầu, nẹp chữ H nối tấm, vít ron EPDM chống thấm, và băng keo chống bụi. Bỏ qua nẹp U khiến tấm xỉn màu sau 12-18 tháng - sai lầm phổ biến nhất khi thi công.
Tấm polycarbonate rỗng cách nhiệt tốt hơn tấm đặc 30-40% nhờ khoang khí bên trong. U-value tấm rỗng 6mm khoảng 3.4 W/m²K; tấm rỗng 10mm khoảng 2.0 W/m²K. Mái nhà xưởng 1.000m² dùng tấm rỗng 8mm tiết kiệm 3-5 triệu VND/tháng chi phí điện làm mát.
Yêu cầu tư vấn
Tư vấn - Báo giá - Hỗ trợ miễn phí ngay trong 30 Phút!