Yêu cầu tư vấn
Tư vấn - Báo giá - Hỗ trợ miễn phí ngay trong 30 Phút!
Tấm bê tông nhẹ là vật liệu xây dựng sử dụng lõi EPS (Expanded Polystyrene) kết hợp lưới thép và lớp bê tông phủ ngoài, có trọng lượng chỉ bằng 40-50% bê tông truyền thống, dùng làm sàn, tường, trần trong nhà dân dụng và công nghiệp.
Khối lượng riêng của tấm bê tông nhẹ dao động từ 600-1.000 kg/m³, thấp hơn đáng kể so với mức 2.400 kg/m³ của bê tông cốt thép thông thường. Sự chênh lệch này đến từ lõi EPS — loại xốp polystyrene giãn nở chứa 98% không khí, tạo khả năng cách nhiệt và cách âm vượt trội.
Cấu tạo một tấm bê tông nhẹ tiêu chuẩn gồm 3 lớp: lõi EPS ở giữa (mật độ 15-25 kg/m³), lưới thép hàn hai mặt (đường kính 2,5-3 mm, ô lưới 50×50 mm), và lớp vữa bê tông phủ ngoài dày 20-30 mm mỗi bên. Kết cấu 3 lớp này tạo ra tấm vật liệu vừa nhẹ vừa chịu lực tốt.
Tiêu chuẩn sản xuất tấm bê tông nhẹ tại Việt Nam tuân theo TCVN 7959:2017 về tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn. Các nhà máy sản xuất phải đạt chứng nhận ISO 9001:2015 về hệ thống quản lý chất lượng.
Bảy loại tấm bê tông nhẹ phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam bao gồm: tấm sàn, tấm tường, tấm trần, tấm panel, tấm đúc sẵn, tấm lắp ghép và tấm EPS. Mỗi loại phục vụ một ứng dụng kết cấu riêng biệt với thông số kỹ thuật khác nhau.
Tấm sàn bê tông nhẹ có độ dày từ 100-200 mm, chịu tải trọng phân bố từ 500-1.000 kg/m² tùy cấu hình lưới thép gia cường. Loại tấm này thay thế sàn đổ bê tông tại chỗ, giảm 40-60% trọng lượng truyền xuống móng.
Quy trình lắp đặt sàn bê tông nhẹ lắp ghép chỉ mất 2-3 ngày cho 100 m² sàn, so với 14-21 ngày nếu đổ bê tông truyền thống. Tấm sàn được đặt lên hệ dầm thép hoặc dầm bê tông, sau đó trát mạch và đổ lớp bê tông liên kết dày 30-50 mm.
Khả năng vượt nhịp của tấm sàn bê tông nhẹ đạt 3,5-6 m không cần dầm phụ khi sử dụng tấm dày 150 mm trở lên. Điều này phù hợp cho nhà phố có nhịp sàn tiêu chuẩn 4-5 m.
Tấm tường bê tông nhẹ có độ dày 50-150 mm, đạt khả năng chống cháy từ 2-4 giờ theo tiêu chuẩn TCVN 2622:1995. Chỉ số cách âm của tấm tường 75 mm đạt STC 38-42 dB, đủ tiêu chuẩn cho vách ngăn phòng ngủ và văn phòng.
Trọng lượng tấm tường 75 mm chỉ 45-55 kg/m², nhẹ hơn 3 lần so với tường gạch xây dày 100 mm (150-170 kg/m²). Đặc tính nhẹ này giúp giảm tải trọng lên kết cấu, đặc biệt quan trọng khi cải tạo hoặc xây thêm tầng cho công trình hiện hữu.
Bề mặt tấm tường bê tông nhẹ phẳng, chỉ cần bả matit và sơn trực tiếp mà không phải trát vữa dày. Chi phí hoàn thiện bề mặt tường giảm 30-40% so với tường gạch truyền thống.
Tấm trần bê tông nhẹ có trọng lượng chỉ 35-45 kg/m² với độ dày 50-75 mm, phù hợp lắp đặt trên hệ khung treo nhôm hoặc thép mạ kẽm. Tấm trần đáp ứng yêu cầu chống cháy cấp REI 60 theo quy chuẩn PCCC.
Phương pháp lắp đặt trần bê tông nhẹ sử dụng hệ ty treo kết hợp xà gồ C, khoảng cách ty treo 600-800 mm. Toàn bộ hệ trần cho diện tích 50 m² hoàn thành trong 1 ngày với đội 3 thợ.
Ưu điểm lớn nhất của trần bê tông nhẹ so với trần thạch cao là khả năng chịu nước. Tấm trần bê tông nhẹ không bị mốc, không cong vênh khi tiếp xúc hơi ẩm từ mái hoặc sàn tầng trên.
Tấm panel bê tông nhẹ có cấu trúc sandwich — hai lớp bê tông cốt sợi kẹp lõi EPS ở giữa — tạo khả năng chịu lực cao hơn tấm bê tông nhẹ tiêu chuẩn. Tải trọng chịu nén của tấm panel đạt 5-8 MPa, phù hợp cho tường chịu lực nhà thấp tầng.
Kích thước tấm panel tiêu chuẩn lên đến 2.440×610 mm, cho phép thi công nhanh với số lượng mạch nối ít nhất. Mỗi mạch nối được xử lý bằng keo chuyên dụng và lưới sợi thủy tinh, đảm bảo liên kết kín.
Hệ thống điện nước đi ngầm bên trong lõi EPS của tấm panel mà không cần đục rãnh. Kỹ thuật viên chỉ cần dùng mỏ hàn tạo rãnh trên lõi xốp trước khi trát lớp bê tông phủ ngoài.
Tấm bê tông nhẹ đúc sẵn được sản xuất tại nhà máy trong điều kiện kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, đạt dung sai kích thước ±2 mm. Sản phẩm đúc sẵn có cường độ đồng đều hơn so với thi công tại chỗ vì quá trình bảo dưỡng bê tông được kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm.
Thời gian bảo dưỡng tấm đúc sẵn tại nhà máy là 21-28 ngày trước khi xuất xưởng. Cường độ bê tông lớp phủ đạt 200-250 kg/cm² (M200-M250) tại thời điểm giao hàng.
Tấm đúc sẵn phù hợp cho dự án cần tiến độ nhanh và khối lượng lớn. Một nhà máy công suất trung bình sản xuất 500-800 m² tấm mỗi ngày, đủ cung cấp cho 2-3 công trình nhà phố đồng thời.
Bê tông nhẹ lắp ghép là phương pháp thi công nhanh gấp 3-5 lần so với xây dựng truyền thống, sử dụng các tấm bê tông nhẹ đúc sẵn ghép nối tại công trường. Một ngôi nhà 2 tầng diện tích 80 m² hoàn thành phần thô trong 7-10 ngày.
Phương pháp lắp ghép giảm lượng phế thải xây dựng xuống còn 5-10% so với 20-30% của xây gạch truyền thống. Vật liệu được cắt chính xác tại nhà máy, giảm thiểu hao hụt tại công trường.
Liên kết giữa các tấm lắp ghép sử dụng mạch vữa polymer kết hợp thanh thép neo, đảm bảo kết cấu liền khối sau khi hoàn thiện. Khả năng chống động đất của kết cấu lắp ghép bê tông nhẹ đạt cấp VII theo thang MSK-64.
Tấm bê tông nhẹ EPS là dòng sản phẩm phổ biến nhất tại Việt Nam, chiếm hơn 70% thị phần tấm bê tông nhẹ. Lõi EPS có hệ số dẫn nhiệt chỉ 0,032-0,038 W/mK, thấp hơn 30 lần so với bê tông thường (1,0-1,2 W/mK).
Tấm bê tông nhẹ EPS đạt tiêu chuẩn chống cháy B-s1,d0 theo EN 13501-1 khi có lớp bê tông phủ ngoài tối thiểu 20 mm. Lõi EPS tự tắt khi tách khỏi nguồn lửa do được xử lý chất chống cháy trong quá trình sản xuất.
Tuổi thọ tấm bê tông nhẹ EPS đạt 50-70 năm theo thử nghiệm lão hóa cấp tốc. Lõi EPS không bị phân hủy sinh học, không hấp thụ nước (tỷ lệ hút nước dưới 2% thể tích), duy trì tính năng cách nhiệt ổn định suốt vòng đời công trình.
Kích thước tấm bê tông nhẹ tiêu chuẩn tại Việt Nam tuân theo TCVN 7959:2017 và thông lệ sản xuất của các nhà máy lớn. Bảng dưới đây tổng hợp đầy đủ các quy cách theo loại ứng dụng, bao gồm chiều dài, chiều rộng, độ dày và trọng lượng tương ứng.
| Loại tấm | Chiều dài (mm) | Chiều rộng (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/m²) |
|---|---|---|---|---|
| Tấm tường 50 | 2.440 – 3.000 | 610 | 50 | 35 – 40 |
| Tấm tường 75 | 2.440 – 3.000 | 610 | 75 | 45 – 55 |
| Tấm tường 100 | 2.440 – 3.000 | 610 | 100 | 55 – 65 |
| Tấm tường 150 | 2.440 – 3.000 | 610 | 150 | 70 – 85 |
| Tấm sàn 100 | 2.440 – 4.000 | 610 | 100 | 60 – 75 |
| Tấm sàn 125 | 2.440 – 4.000 | 610 | 125 | 75 – 90 |
| Tấm sàn 150 | 2.440 – 5.000 | 610 | 150 | 85 – 100 |
| Tấm sàn 200 | 2.440 – 6.000 | 610 | 200 | 100 – 120 |
| Tấm trần 50 | 2.440 – 3.000 | 610 | 50 | 35 – 40 |
| Tấm trần 75 | 2.440 – 3.000 | 610 | 75 | 40 – 50 |
| Tấm panel tường | 2.440 – 3.000 | 610 | 75 – 150 | 50 – 90 |
Chiều dài tấm có thể sản xuất theo yêu cầu từ 1.200 mm đến 6.000 mm, phụ thuộc vào khả năng vận chuyển và phương tiện cẩu lắp tại công trình. Đối với tấm dài trên 4.000 mm, vận chuyển bằng xe tải 8 tấn trở lên và cẩu lắp bằng cần trục mini 3-5 tấn.
Xem thêm chi tiết tại trang kích thước tấm bê tông nhẹ với bản vẽ kỹ thuật từng loại.
Bảng giá tấm bê tông nhẹ 2026 dưới đây áp dụng cho khu vực TP.HCM và các tỉnh lân cận, đã bao gồm VAT 8%, chưa bao gồm chi phí vận chuyển và lắp đặt. Giá cập nhật tháng 04/2026.
| Loại sản phẩm | Độ dày (mm) | Đơn giá (đ/m²) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Tấm tường bê tông nhẹ | 50 | 120.000 – 145.000 | Vách ngăn nội thất |
| Tấm tường bê tông nhẹ | 75 | 150.000 – 180.000 | Tường ngăn phòng tiêu chuẩn |
| Tấm tường bê tông nhẹ | 100 | 175.000 – 210.000 | Tường bao che ngoài nhà |
| Tấm tường bê tông nhẹ | 150 | 220.000 – 260.000 | Tường chịu lực nhà thấp tầng |
| Tấm sàn bê tông nhẹ | 100 | 180.000 – 220.000 | Sàn nhịp nhỏ ≤3,5 m |
| Tấm sàn bê tông nhẹ | 125 | 210.000 – 250.000 | Sàn nhịp 3,5-4,5 m |
| Tấm sàn bê tông nhẹ | 150 | 240.000 – 290.000 | Sàn nhịp 4,5-5,5 m |
| Tấm sàn bê tông nhẹ | 200 | 300.000 – 360.000 | Sàn nhịp lớn ≤6 m |
| Tấm trần bê tông nhẹ | 50 | 110.000 – 135.000 | Trần phẳng tiêu chuẩn |
| Tấm trần bê tông nhẹ | 75 | 140.000 – 170.000 | Trần cách nhiệt tầng mái |
| Tấm panel bê tông nhẹ | 75 | 165.000 – 200.000 | Panel sandwich tiêu chuẩn |
| Tấm panel bê tông nhẹ | 100 | 195.000 – 235.000 | Panel sandwich chịu lực |
Giá tham khảo, liên hệ để nhận báo giá chính xác theo khối lượng và địa điểm công trình.
Chi phí vận chuyển dao động từ 15.000-35.000 đ/m² tùy khoảng cách, tính từ kho Đại Nghĩa Home tại TP.HCM. Chi phí lắp đặt (nhân công + vật tư phụ) từ 80.000-120.000 đ/m² cho tường và 120.000-180.000 đ/m² cho sàn.
Liên hệ Đại Nghĩa Home để nhận báo giá trọn gói bao gồm vật liệu, vận chuyển và thi công. Xem chi tiết tại trang giá tấm bê tông nhẹ với bảng so sánh giá theo từng nhà sản xuất.
Ưu điểm nổi bật nhất của tấm bê tông nhẹ so với bê tông truyền thống thể hiện qua 7 tiêu chí kỹ thuật và kinh tế sau đây.
Hạn chế duy nhất cần lưu ý: tấm bê tông nhẹ yêu cầu đội thi công có kinh nghiệm về kỹ thuật lắp ghép. Mạch nối xử lý không đúng quy trình có thể gây nứt bề mặt sau 6-12 tháng sử dụng.
Ứng dụng tấm bê tông nhẹ trong xây dựng trải rộng từ nhà dân dụng đến công trình công nghiệp, phân thành 4 nhóm chính theo quy mô và mục đích sử dụng.
Nhà phố và biệt thự: Tấm bê tông nhẹ dùng làm sàn các tầng trên, tường ngăn phòng, tường bao che và trần tầng mái. Một căn nhà phố 4×15 m, 3 tầng sử dụng khoảng 350-450 m² tấm bê tông nhẹ các loại, tiết kiệm 80-120 triệu đồng so với phương án bê tông cốt thép toàn bộ.
Chung cư và cao ốc: Tường ngăn phòng, tường ngăn căn hộ và tường bao che sử dụng tấm tường 75-100 mm. Một tầng chung cư 20 căn hộ cần 800-1.200 m² tấm tường, giảm tải trọng lên kết cấu khung chịu lực 25-30 tấn mỗi tầng.
Nhà xưởng và công nghiệp: Tấm panel bê tông nhẹ dùng làm tường bao che nhà xưởng, phòng sạch, kho lạnh. Tấm dày 100-150 mm với lõi EPS mật độ cao đạt hệ số cách nhiệt phù hợp cho kho bảo quản nông sản (nhiệt độ 2-8°C).
Cải tạo và nâng tầng: Tấm bê tông nhẹ là lựa chọn duy nhất khi nâng tầng cho công trình cũ không đủ khả năng chịu tải bổ sung. Trọng lượng sàn bê tông nhẹ 150 mm chỉ 85-100 kg/m² so với 350-400 kg/m² sàn bê tông cốt thép 120 mm. Xem thêm các mẫu nhà bê tông nhẹ đã thi công tại TP.HCM.
Hướng dẫn chọn tấm bê tông nhẹ phù hợp dựa trên 4 tiêu chí quyết định: vị trí sử dụng, tải trọng yêu cầu, tính năng bổ sung và ngân sách dự án.
Tiêu chí 1 — Vị trí sử dụng: Tường ngăn nội thất chọn tấm 50-75 mm. Tường bao che ngoài nhà chọn tấm 100-150 mm. Sàn chọn tấm 100-200 mm tùy nhịp. Trần chọn tấm 50-75 mm. Mỗi vị trí có yêu cầu kỹ thuật khác nhau về chống thấm, cách nhiệt và chịu lực.
Tiêu chí 2 — Tải trọng yêu cầu: Sàn nhà ở cần tải trọng sử dụng 200 kg/m² (TCVN 2737:1995). Sàn thương mại cần 300-400 kg/m². Sàn kho chứa cần 500-1.000 kg/m². Chọn độ dày tấm sàn theo bảng tải trọng của nhà sản xuất.
Tiêu chí 3 — Tính năng bổ sung: Yêu cầu cách âm cao (phòng họp, phòng ngủ khách sạn) chọn tấm 100 mm trở lên. Yêu cầu cách nhiệt cao (tầng mái, tường hướng Tây) chọn tấm có lõi EPS mật độ 20-25 kg/m³. Yêu cầu chống cháy đặc biệt (lối thoát hiểm, phòng kỹ thuật) chọn tấm có lớp bê tông phủ dày 30 mm.
Tiêu chí 4 — Ngân sách: Với ngân sách hạn chế, ưu tiên tấm bê tông nhẹ cho sàn (tiết kiệm nhiều nhất do giảm tải móng) và dùng gạch cho tường ngăn. Với ngân sách đủ, sử dụng tấm bê tông nhẹ toàn bộ để tối ưu thời gian thi công và hiệu quả năng lượng dài hạn.
Tấm bê tông nhẹ chịu nước tốt nhờ lớp bê tông phủ ngoài có độ chống thấm W4-W6 theo TCVN. Lõi EPS bên trong có tỷ lệ hút nước dưới 2% thể tích, không bị phân hủy khi ngâm nước. Tuy nhiên, vị trí tiếp xúc nước thường xuyên (phòng tắm, ban công) cần xử lý chống thấm bổ sung tại các mạch nối bằng keo polyurethane và sơn chống thấm chuyên dụng.
Giá tấm bê tông siêu nhẹ dao động từ 110.000 đến 360.000 đ/m² tùy loại và độ dày, chưa bao gồm vận chuyển và lắp đặt. Tấm trần 50 mm có giá thấp nhất (110.000-135.000 đ/m²), tấm sàn 200 mm có giá cao nhất (300.000-360.000 đ/m²). Chi phí trọn gói bao gồm vật liệu, vận chuyển và thi công từ 250.000-540.000 đ/m². Liên hệ Đại Nghĩa Home để nhận báo giá theo khối lượng cụ thể.
Tấm bê tông nhẹ có tuổi thọ 50-70 năm theo thử nghiệm lão hóa cấp tốc tại phòng thí nghiệm. Lõi EPS không bị phân hủy sinh học, không bị mối mọt. Lưới thép được mạ kẽm chống gỉ. Lớp bê tông phủ ngoài bảo vệ toàn bộ kết cấu khỏi tác động môi trường. Điều kiện để đạt tuổi thọ tối đa: thi công đúng quy trình, xử lý mạch nối kín và bảo trì bề mặt sơn mỗi 5-7 năm.
Tấm bê tông nhẹ chịu được tải treo 30-50 kg/điểm khi sử dụng tắc kê chuyên dụng (Fisher hoặc tương đương) bắt xuyên qua lớp bê tông vào lưới thép bên trong. Tủ bếp treo (trọng lượng 20-35 kg mỗi module 600 mm) lắp được bình thường. Kệ sách nặng trên 50 kg/điểm cần gia cố bằng thanh thép V40 bắt vào khung kết cấu chính, không treo trực tiếp lên tấm.
Tấm bê tông nhẹ EPS và gạch bê tông nhẹ AAC (Autoclaved Aerated Concrete) là hai vật liệu khác nhau về cấu tạo và ứng dụng. Tấm bê tông nhẹ EPS có lõi xốp + lưới thép, thi công lắp ghép nhanh, phù hợp làm sàn và tường lớn. Gạch AAC là gạch block xốp khí, xây bằng keo chuyên dụng, phù hợp tường ngăn với hình dạng phức tạp. Chọn tấm EPS khi ưu tiên tốc độ thi công và cần làm sàn. Chọn gạch AAC khi tường có nhiều góc cắt và ô cửa nhỏ.
Yêu cầu tư vấn
Tư vấn - Báo giá - Hỗ trợ miễn phí ngay trong 30 Phút!