Yêu cầu tư vấn
Tư vấn - Báo giá - Hỗ trợ miễn phí ngay trong 30 Phút!
185.000₫
Tấm bê tông nhẹ là vật liệu xây dựng đúc sẵn đang thay thế gạch xây và bê tông cốt thép truyền thống trong hàng nghìn công trình dân dụng tại Việt Nam. Trọng lượng chỉ bằng 1/3 tường gạch cùng diện tích. Thời gian thi công rút ngắn 40–60%. Khả năng cách nhiệt và cách âm vượt trội so với vật liệu truyền thống – đặc biệt phù hợp cho nhà xưởng, nhà phố cải tạo và công trình lắp ghép.
Đại Nghĩa Home đã cung cấp và thi công trọn gói tấm bê tông nhẹ cho hơn 1,000 công trình kể từ 2016 – từ nhà phố tại TP.HCM, biệt thự Hà Nội đến nhà xưởng Đồng Nai, Bình Dương. Trang này tổng hợp toàn bộ thông tin quý khách cần: phân loại công nghệ, thông số kỹ thuật, bảng giá 2026, và tư vấn chọn loại phù hợp theo hạng mục
Tấm bê tông nhẹ (hay tấm bê tông siêu nhẹ, tấm panel nhẹ) là các tấm đúc sẵn tại nhà máy, sản xuất từ hỗn hợp xi măng Portland, cát mịn, hạt xốp EPS (Expanded Polystyrene), nước và phụ gia chuyên dụng. Bên trong lõi tấm chứa hệ thống lưới cốt thép hàn đường kính 2.5–3mm, ô lưới 50×50mm – tạo khả năng chịu lực và chống nứt cho toàn bộ kết cấu tấm.
Quá trình sản xuất trải qua 4 giai đoạn: trộn hỗn hợp → đổ khuôn → hấp áp lực cao (autoclave) → cắt thành tấm theo kích thước tiêu chuẩn. Phương pháp hấp áp lực tạo liên kết hóa học bền vững giữa xi măng và hạt xốp EPS; khác biệt rõ rệt so với phương pháp đổ khuôn thường chỉ dựa vào liên kết cơ học.
Tấm bê tông nhẹ kết nối với nhau qua mối ghép âm dương (tongue & groove) – hệ thống khớp nối tự căn chỉnh, giúp thi công nhanh và giảm phụ thuộc vào tay nghề thợ. Từ mối ghép này, tường và sàn bê tông nhẹ trở thành một hệ kết cấu liền khối sau khi trát keo chuyên dụng.

Ba công nghệ sản xuất tấm bê tông nhẹ phổ biến tại thị trường Việt Nam hiện nay – mỗi loại phục vụ mục đích sử dụng khác nhau:
Sử dụng hạt xốp EPS làm cốt liệu nhẹ, kết hợp cốt thép hàn D3 bên trong. Tỷ trọng 600–800 kg/m³. Đây là loại phổ biến nhất do giá thành hợp lý, chịu lực tốt và cách nhiệt hiệu quả. Đại Nghĩa Home chuyên cung cấp dòng tấm EPS này – phù hợp cho cả sàn, tường lẫn trần.
Sử dụng bột nhôm tạo bọt khí trong hỗn hợp. Tỷ trọng 450–650 kg/m³ – nhẹ hơn EPS nhưng không có lõi thép. Chịu nước kém hơn, chủ yếu dùng cho tường ngăn nội thất. Các thương hiệu AAC phổ biến tại Việt Nam: Viglacera, Eblock, SAKO.
Tấm phẳng mỏng 6–18mm, không có lõi xốp. Tỷ trọng 1,200–1,400 kg/m³. Chủ yếu ứng dụng làm trần, vách ốp trang trí – không dùng chịu lực sàn. Ưu điểm: bề mặt phẳng mịn, dễ sơn. Nhược điểm: cách nhiệt kém hơn EPS và AAC.
Nhà thầu cần phân biệt rõ ba loại khi lựa chọn. Sai công nghệ dẫn đến sai ứng dụng – ví dụ dùng Cemboard cho sàn chịu lực là lỗi kỹ thuật nghiêm trọng.

| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tỷ trọng | 600 – 800 kg/m³ |
| Cường độ chịu nén | 3.5 – 7.5 MPa |
| Cường độ chịu uốn | 0.8 – 1.5 MPa |
| Hệ số dẫn nhiệt (λ) | 0.12 – 0.18 W/mK |
| Cách âm (STC) | 35 – 45 dB (tùy độ dày) |
| Chống cháy | Không cháy – xếp hạng A1 theo TCVN 2403:2014 |
| Hấp thụ nước | ≤ 8% theo khối lượng |
| Lõi cốt thép hàn | Ø2.5–3mm, ô 50×50mm (đơn hoặc kép) |
| Độ dày tiêu chuẩn | 50, 75, 100, 125, 150, 175, 200mm |
| Kích thước tấm | 600 × 2400mm hoặc 600 × 3000mm |
| Mối ghép | Âm dương (tongue & groove) |
| Tuổi thọ | 50+ năm (theo nhà sản xuất) |
Kết quả kiểm nghiệm thực tế từ đội ngũ kỹ thuật Đại Nghĩa Home: tấm bê tông nhẹ EPS dày 100mm cách nhiệt tương đương tường gạch dày 240mm. Thông số này đặc biệt có ý nghĩa với nhà xưởng cần kiểm soát nhiệt độ bên trong – giảm 30–40% chi phí điều hòa so với tường tôn.
Về mặt cách âm, tấm dày 75mm đạt STC 35–38 dB; tấm 100mm đạt 40–45 dB – đáp ứng tiêu chuẩn cho phòng ngủ và văn phòng.

Giá tham khảo tại kho Đại Nghĩa Home, đã bao gồm VAT. Giá thực tế phụ thuộc số lượng, địa điểm giao hàng và thời điểm đặt mua.
| Độ dày | Kích thước (mm) | Đơn giá/m² (VNĐ) | Trọng lượng/m² | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|---|
| 50mm | 600 × 2400 | 165,000 – 185,000 | ~32 kg | Vách ngăn nội thất |
| 75mm | 600 × 2400 | 195,000 – 225,000 | ~45 kg | Tường ngăn phòng, tường bao |
| 100mm | 600 × 2400 | 235,000 – 275,000 | ~58 kg | Sàn lầu, tường chịu lực nhẹ |
| 125mm | 600 × 2400 | 275,000 – 315,000 | ~72 kg | Sàn nhịp trung bình |
| 150mm | 600 × 3000 | 315,000 – 365,000 | ~86 kg | Sàn chịu tải cao |
| 175mm | 600 × 3000 | 355,000 – 405,000 | ~100 kg | Sàn nhà xưởng |
| 200mm | 600 × 3000 | 395,000 – 455,000 | ~115 kg | Sàn công nghiệp, chịu tải nặng |
| Loại | Độ dày | Đơn giá/m² | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| Trần bê tông nhẹ tiêu chuẩn | 50mm | 155,000 – 175,000 | Phẳng, dùng cho trần nhà dân |
| Trần bê tông nhẹ EPS | 50–75mm | 175,000 – 215,000 | Cách nhiệt tốt, phù hợp nhà xưởng |
Giá tấm bê tông nhẹ không chỉ phụ thuộc độ dày. Bốn yếu tố khác cần tính:
Cách tính giá tổng cho mỗi hạng mục sẽ khác nhau – sàn có thêm chi phí bê tông chèn, tường có thêm chi phí khung C-channel. Liên hệ Đại Nghĩa Home qua hotline 0879.139.139 để nhận báo giá chi tiết theo hạng mục cụ thể.
Tấm bê tông nhẹ dùng cho sàn lầu chiếm hơn 60% đơn hàng tại Đại Nghĩa Home. Vật liệu này thay thế sàn đổ bê tông cốt thép truyền thống, giảm 40% trọng lượng kết cấu và rút ngắn 50% thời gian thi công.
Độ dày khuyến nghị cho sàn:
Sàn bê tông nhẹ sử dụng mối ghép âm dương giữa các tấm, trát keo chuyên dụng rồi ốp gạch bình thường. Tải trọng sử dụng đạt 250–500 kg/m² tùy độ dày và cấu hình lưới thép.
➤ Quy trình thi công 6 bước, bảng tải trọng chi tiết và so sánh chi phí: tấm bê tông nhẹ làm sàn
Tấm bê tông nhẹ dùng cho tường ngăn giúp thi công nhanh gấp 5 lần so với xây gạch. Một công nhân lắp đặt 15–20m² tường bê tông nhẹ mỗi ngày – so với 5–8m² tường gạch.
Độ dày khuyến nghị cho tường:
Hệ thống lắp đặt gồm khung thép C-channel hoặc dán trực tiếp vào cột bê tông bằng keo. Bề mặt tấm nhận được mọi loại hoàn thiện: trát vữa, sơn, ốp gạch, dán giấy dán tường – hoàn toàn giống tường gạch thông thường.
Tấm trần bê tông nhẹ dày 50mm phục vụ các công trình cần trần phẳng chịu lực tốt hơn trần thạch cao, kết hợp cách nhiệt cho tầng mái. Đặc biệt phù hợp nhà xưởng, kho bãi – nơi cần trần chịu được độ ẩm cao mà trần thạch cao không đáp ứng.
Tấm trần bê tông nhẹ EPS tích hợp lớp EPS dày hơn, tăng cường cách nhiệt cho tầng áp mái. Đội ngũ kỹ thuật Đại Nghĩa Home đã lắp trần EPS cho nhiều nhà xưởng tại Biên Hòa, Đồng Nai – giảm rõ rệt nhiệt độ bên trong vào mùa nắng.

Tường bê tông nhẹ 75mm nặng khoảng 45 kg/m²; tường gạch ống xây 100mm nặng 180 kg/m². Giảm 75% trọng lượng tường kéo theo giảm kích thước dầm, cột và móng – tiết kiệm 15–25% chi phí phần kết cấu. Với công trình cải tạo nâng tầng tại Hà Nội và TP.HCM, tấm bê tông nhẹ thường là lựa chọn duy nhất cho phép thêm tầng mà không cần gia cố móng.
Mỗi tấm kích thước 600 × 2400mm (1.44m²) được lắp đặt trong 10–15 phút – bao gồm cắt, đặt, cố định và trát mối nối. So với xây gạch cùng diện tích mất 1–2 giờ; tốc độ nhanh hơn 5–8 lần. Nhiều công trình nhà phố 3 tầng hoàn thành phần tường và sàn trong 7–10 ngày thay vì 30–45 ngày xây gạch – theo ghi nhận thực tế từ đội thi công Đại Nghĩa Home.
Hệ số dẫn nhiệt (λ) của tấm bê tông nhẹ EPS: 0.12–0.18 W/mK – thấp hơn gạch (0.6–0.8 W/mK) và bê tông thường (1.4 W/mK). Tấm dày 100mm cách nhiệt tương đương tường gạch 240mm. Nhà xưởng lắp tường bê tông nhẹ giảm 30–40% chi phí điều hòa so với tường tôn – kinh nghiệm thực tế tại các xưởng Đồng Nai, Bình Dương mà Đại Nghĩa Home đã thi công.
Tấm 75mm đạt STC 35–38 dB; tấm 100mm đạt 40–45 dB. Mức cách âm này đáp ứng tiêu chuẩn cho phòng ngủ, văn phòng và phòng họp.
Tấm bê tông nhẹ không cháy – xếp hạng A1 theo TCVN 2403:2014. Trong thử nghiệm chịu lửa, tấm 75mm chịu được 120 phút ở 1,000°C mà không sụp đổ. Hạt xốp EPS không hút nước; kết hợp xi măng Portland tạo tấm panel có độ hấp thụ nước dưới 8% – thấp hơn gạch ống (12–15%). Miễn nhiễm hoàn toàn với mối mọt, nấm mốc; phù hợp khí hậu nóng ẩm Việt Nam.
Tấm bê tông nhẹ không thay thế tường gạch chịu lực trong kết cấu nhà cao tầng (trên 5 tầng). Với nhà thấp tầng (1–3 tầng), tấm có thể dùng làm tường bao nhưng vẫn cần hệ khung cột bê tông hoặc thép chịu lực chính. Đây là nhược điểm cần hiểu rõ trước khi quyết định.
Không bắn vít trực tiếp để treo vật nặng (trên 15 kg). Cần tắc kê chuyên dụng (fisher plug) hoặc khung gỗ/thép gia cố phía sau. Đội ngũ kỹ thuật Đại Nghĩa Home tư vấn vị trí treo trước khi lắp tấm để bố trí gia cố phù hợp – giải quyết triệt để vấn đề này ngay từ giai đoạn thiết kế.
Lắp đặt đúng kỹ thuật đòi hỏi thợ phải nắm vững cách cắt tấm, ghép mối âm dương, và xử lý mối nối chống thấm bằng lưới sợi thủy tinh. Thợ xây gạch thông thường cần 1–2 ngày làm quen. Nhiều công trình gặp tình trạng nứt mối nối sau 3–6 tháng do thợ bỏ qua lưới sợi thủy tinh – lỗi phổ biến mà Đại Nghĩa Home thường xuyên phải khắc phục cho khách.
Giá vật liệu tấm bê tông nhẹ cao hơn gạch ống 20–40% tính trên m². Tuy nhiên, tổng chi phí xây dựng (bao gồm nhân công, thời gian, giảm kết cấu) thường thấp hơn 10–20% so với xây gạch truyền thống. Tính toán tổng thể mới phản ánh đúng lợi ích kinh tế.
| Tiêu chí | Tấm BT nhẹ EPS | Gạch ống xây | Gạch bê tông block | Tấm Cemboard |
|---|---|---|---|---|
| Trọng lượng/m² (tường 100mm) | ~58 kg | ~180 kg | ~145 kg | – |
| Tốc độ thi công | 15–20 m²/ngày | 5–8 m²/ngày | 8–12 m²/ngày | 20–25 m²/ngày |
| Cách nhiệt (λ W/mK) | 0.12–0.18 | 0.6–0.8 | 0.5–0.7 | 0.2–0.3 |
| Cách âm (STC dB) | 35–45 | 40–48 | 38–42 | 25–30 |
| Chống cháy | A1 (không cháy) | A1 | A1 | A1 |
| Chịu lực | Trung bình | Tốt | Tốt | Yếu |
| Chi phí vật liệu | Trung bình | Thấp | Thấp | Trung bình |
| Tổng chi phí (vật liệu + nhân công) | Thấp hơn 10–20% | Benchmark | Tương đương | Thấp hơn |
| Chống ẩm, mối mọt | Tốt | Trung bình | Trung bình | Tốt |
Kiến trúc sư và nhà thầu đánh giá tấm bê tông nhẹ là lựa chọn tối ưu cho công trình cần thi công nhanh, giảm tải trọng và cách nhiệt – đặc biệt nhà xưởng, nhà lắp ghép, cải tạo nâng tầng và công trình trên nền đất yếu.
Quy trình tổng quan gồm 6 bước chính. Mỗi hạng mục (sàn, tường, trần) có quy trình chi tiết riêng.
Tấm bê tông nhẹ EPS có độ hấp thụ nước dưới 8% – thấp hơn gạch ống (12–15%). Khi dùng cho tường ngoài, bề mặt cần trát vữa chống thấm hoặc sơn chống thấm chuyên dụng. Đại Nghĩa Home đã thi công tường bê tông nhẹ chịu mưa nắng trực tiếp tại nhà xưởng Đồng Nai hơn 5 năm mà không gặp vấn đề thấm.
Tải trọng sử dụng phụ thuộc độ dày tấm, nhịp sàn và cấu hình lưới thép. Tấm 100mm nhịp 3m chịu 250 kg/m²; tấm 150mm nhịp 3.5m chịu 400 kg/m²; tấm 200mm nhịp 5m chịu 500 kg/m². Bảng tải trọng đầy đủ tại trang tấm bê tông nhẹ làm sàn.
Được. Sử dụng keo dán gạch loại C2 (cement-based, flexible) thay vì vữa xi măng cát thông thường. Keo C2 bám dính tốt trên bề mặt tấm và chịu giãn nở nhiệt. Không dùng vữa xi măng cát – sẽ bong tróc sau 6–12 tháng.
Treo được với tắc kê chuyên dụng (fisher plug) và phân tán tải trọng. Vật nặng trên 30 kg cần khung thép gia cố phía sau tường. Đội kỹ thuật Đại Nghĩa Home bố trí vị trí gia cố trước khi lắp tấm – cần trao đổi ngay từ giai đoạn thiết kế.
Dao động 165,000–455,000 đ/m² tùy độ dày (50–200mm). Đơn hàng từ 200m² được chiết khấu 5–10%. Liên hệ Đại Nghĩa Home để nhận báo giá trọn gói theo hạng mục – bao gồm vật liệu, phụ kiện, nhân công và vận chuyển.
Bê tông nhẹ EPS dùng hạt xốp, có lõi cốt thép hàn → chịu lực tốt, phù hợp sàn và tường bao. Bê tông khí AAC dùng bọt khí, nhẹ hơn nhưng không có lõi thép → chủ yếu tường ngăn nội thất. EPS chống nước tốt hơn AAC. Về giá, EPS và AAC tương đương nhau ở cùng độ dày.
Phụ thuộc quy mô: tường ngăn phòng 20m² hoàn thành trong 1 ngày (2 thợ); sàn lầu 80m² mất 2–3 ngày; toàn bộ tường + sàn nhà phố 3 tầng khoảng 7–10 ngày. Nhanh hơn 5–8 lần so với xây gạch truyền thống.
Đại Nghĩa Home phục vụ quý khách trên toàn quốc:
Liên hệ Đại Nghĩa Home qua hotline 0879.139.139 để nhận tư vấn và báo giá miễn phí.
Tấm bê tông nhẹ EPS được sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 9340:2012 và TCVN 9341:2012 tại Việt Nam. Vật liệu này thuộc nhóm vật liệu xây dựng xanh (green building material), đáp ứng tiêu chí công trình xanh LOTUS và EDGE. Hạt xốp EPS có thể tái chế, góp phần giảm phát thải CO₂ trong xây dựng. Công trình sử dụng tấm bê tông nhẹ thường đạt chứng nhận năng lượng hiệu quả do giảm tải nhiệt và giảm năng lượng điều hòa.
Đại Nghĩa Home cung cấp đầy đủ chứng chỉ kiểm nghiệm và CO/CQ cho mỗi lô hàng – phục vụ hồ sơ nghiệm thu công trình theo đúng quy định.
Chưa có bình luận nào
Yêu cầu tư vấn
Tư vấn - Báo giá - Hỗ trợ miễn phí ngay trong 30 Phút!
Đánh giá Tấm Bê Tông Nhẹ
Chưa có đánh giá nào.