Nhiều công trình bị cơ quan thẩm định từ chối hồ sơ hoặc phải làm lại thiết kế vì dùng bê tông nhẹ EPS mà không kiểm tra xem sản phẩm có đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật không. Tại Việt Nam, tiêu chuẩn TCVN cho bê tông nhẹ đã được ban hành rõ ràng và yêu cầu kỹ thuật về cách nhiệt, chống cháy của tấm EPS có thể kiểm chứng qua chứng chỉ kiểm nghiệm. Đại Nghĩa Home cung cấp tấm EPS đáp ứng TCVN và luôn cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật cho các dự án yêu cầu thẩm định. Bài viết này giải thích rõ các tiêu chuẩn áp dụng và thông số thực tế của tấm EPS chất lượng.
Tiêu Chuẩn Việt Nam Áp Dụng Cho Bê Tông Nhẹ EPS
TCVN 9029:2017 – Tiêu chuẩn chính
Tên đầy đủ: Bê tông nhẹ – Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp – Yêu cầu kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này quy định:
- Yêu cầu về khối lượng thể tích: ≤1.800 kg/m³ (bê tông nhẹ), phân loại từ D300 đến D1200
- Cường độ chịu nén tối thiểu theo cấp tỷ trọng
- Hệ số dẫn nhiệt tối đa theo cấp tỷ trọng
- Phương pháp thử và nghiệm thu
Tấm EPS đúc sẵn tỷ trọng 700-1.000 kg/m³ thuộc cấp D700-D1000 theo tiêu chuẩn này.
TCVN 12302:2018 – Phân loại bê tông nhẹ
Định nghĩa và phân loại bê tông nhẹ theo khối lượng thể tích khô. Tiêu chuẩn này hỗ trợ TCVN 9029:2017 trong việc xác định cấp vật liệu.
TCVN 6160:1996 – Phòng cháy nhà và công trình
Quy định yêu cầu về phòng cháy cho vật liệu xây dựng. Tấm EPS với lớp bê tông bảo vệ cần đáp ứng giới hạn chịu lửa theo tiêu chuẩn này cho ứng dụng cụ thể.
QCVN 06:2021/BXD – Quy chuẩn phòng cháy chữa cháy
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình. Đây là tài liệu bắt buộc khi thiết kế và thẩm định công trình có yêu cầu PCCC.

Thông Số Cách Nhiệt Thực Tế Của Tấm EPS
Hệ số dẫn nhiệt (λ hoặc K)
Hệ số dẫn nhiệt đo khả năng truyền nhiệt qua vật liệu. Giá trị càng thấp → cách nhiệt càng tốt.
| Vật liệu | Hệ số dẫn nhiệt (W/m.K) |
|---|---|
| Hạt xốp EPS thuần | 0,035-0,040 |
| Tấm EPS đúc sẵn (bê tông + EPS) | 0,20-0,25 |
| Gạch đỏ nung | 1,2 |
| Bê tông thường | 1,7 |
| Kính đơn 6mm | 1,0 |
Tấm EPS đúc sẵn cách nhiệt tốt hơn gạch đỏ 4,8-6 lần cùng độ dày – số liệu này có thể xác minh qua phòng thử nghiệm độc lập.
Kiểm chứng thực tế: Kết quả thử nghiệm nhiệt
Theo kết quả thử nghiệm tấm T10 (100mm) được thực hiện bởi bên thứ 3:
- Nhiệt độ ngoài trời: 40°C (điều kiện mùa hè HCM)
- Sau 1 giờ thử nhiệt, nhiệt độ mặt trong tường EPS tăng: <3°C
- So với tường gạch 100mm cùng điều kiện: tăng 12-15°C
Trong 8 năm thi công và theo dõi dự án, đội Đại Nghĩa quan sát các công trình dùng tường EPS tiết kiệm 15-25% điện điều hòa so với nhà cùng diện tích dùng tường gạch.
Khả năng cách âm
| Độ dày tấm EPS | Cách âm (dB) | Tương đương |
|---|---|---|
| T8 (80mm) | ~40 dB | Tường gạch 100mm |
| T10 (100mm) | ~44 dB | Tường gạch 200mm |
| T12 (120mm) | ~46-48 dB | Tường gạch 200mm + thạch cao |
Chỉ số 44 dB (T10) là mức đạt yêu cầu theo TCVN cho vách ngăn phòng ngủ và văn phòng.

Thông Số Chống Cháy Thực Tế
Chỉ số EI là gì?
EI (Étanchéité aux fumées + Isolation thermique) là chỉ số châu Âu đánh giá khả năng chịu lửa của vách ngăn:
- E (Étanchéité): Không để ngọn lửa và khí độc xuyên qua
- I (Isolation): Nhiệt độ mặt đối diện không tăng quá ngưỡng quy định
- Số đi kèm (120, 150): Thời gian (phút) duy trì được tính năng trên
Tấm EPS T10 với lớp fiber cement đạt EI 120 = chịu lửa và ngăn nhiệt xuyên qua trong 120 phút.
Kết quả thử nghiệm cháy thực tế
Theo kết quả thử nghiệm PCCC với tấm T10:
- Nhiệt độ thử tăng dần đến gần 1.000°C trong 1 giờ
- Nhiệt độ mặt đối diện chỉ tăng 1,1°C sau 1 giờ thử
- Lớp bê tông bên ngoài không nứt vỡ, không để lửa xuyên qua
So sánh: gạch đỏ 100mm đạt EI 120 tương tự, nhưng nặng hơn EPS T10 gần 6 lần.
Lưu ý quan trọng về an toàn cháy
Lõi hạt xốp EPS (khi lộ ra không có lớp bê tông bảo vệ) dễ bắt lửa và sinh khói độc. Tuyệt đối không để lộ lõi EPS tại vị trí nguy cơ cháy:
- Luôn hoàn thiện bề mặt bằng vữa và sơn
- Mép cắt cần trám vữa ngay
- Khu vực bếp: dùng tấm EPS có thêm lớp fiber cement chống cháy
Yêu Cầu Hồ Sơ Kỹ Thuật Cho Công Trình
Khi thiết kế và thẩm định công trình dùng bê tông nhẹ EPS, hồ sơ kỹ thuật cần có:
- Chứng chỉ xuất xứ hàng hóa từ nhà sản xuất
- Kết quả thử nghiệm chống cháy từ phòng thử nghiệm được công nhận (QUATEST, VILAS)
- Kết quả thử nghiệm cơ lý (cường độ nén, hút nước, khối lượng riêng)
- Chứng chỉ hợp quy theo TCVN 9029:2017 (nếu có)
- Bản vẽ cấu tạo chi tiết hệ thống tường/sàn EPS
Đại Nghĩa Home cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật này cho các dự án có yêu cầu thẩm định PCCC và kỹ thuật.
FAQ – Câu Hỏi Thường Gặp
Tấm EPS có cần chứng nhận hợp quy không? Hiện tại Việt Nam chưa bắt buộc chứng nhận hợp quy cho tấm EPS xây dựng, nhưng một số dự án lớn hoặc công trình công cộng yêu cầu chứng chỉ kiểm nghiệm từ phòng thử nghiệm được công nhận.
Sản phẩm đạt EI 120 có đủ cho nhà ở không? Theo QCVN 06:2021/BXD, nhà ở thông thường yêu cầu vách ngăn giữa các đơn vị ở đạt EI 45. Tấm EPS T10 đạt EI 120 – vượt yêu cầu tối thiểu đáng kể.
Nhà xưởng có điều kiện môi trường hóa chất có dùng EPS được không? Tùy loại hóa chất. EPS bền với nước, dầu khoáng, nhiều acid loãng. Nhưng dung môi hữu cơ (acetone, toluene) và một số acid đậm đặc có thể phá hủy hạt xốp EPS. Cần tư vấn kỹ khi công trình tiếp xúc hóa chất.
Có cần chứng minh sản phẩm đạt TCVN khi mua không? Với dự án dân dụng nhỏ: không bắt buộc nhưng nên yêu cầu. Với dự án công nghiệp, công trình công cộng hoặc phải thẩm định PCCC: bắt buộc có chứng từ kiểm nghiệm.
Liên hệ Đại Nghĩa Home qua hotline 0879.139.139 để được cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật TCVN và tư vấn về tiêu chuẩn áp dụng cho công trình của anh/chị.














